Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẢO THẮNG

TỈNH LÀO CAI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27-6-2025

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Giang Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Huệ và ông Lương Tuất Mạnh

- Thư ký phiên toà: Ông Phan Hồng Quân - Thư ký Toà án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai tham gia phiên tòa: Bà Bùi Đỗ Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 27/6/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 52/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/5/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 34/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/6/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị X, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai

Có mặt.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nộp ngày 28/3/2025, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đặng Thị X trình bày:

Chị và anh Hoàng Văn T tự nguyện về chung sống với nhau từ năm 2000 không có đăng ký kết hôn và được gia đình hai bên tổ chức cưới theo phong tục địa phương. Sau khi cưới, anh chị chung sống tại xã T, huyện B đến năm 2009 chuyển lên sinh sống tại thôn B, xã B, huyện B. Cuộc sống chung hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống và thường xuyên cãi vã nhau. Năm 2017 chị đã nộp đơn xin ly hôn anh T sau đó chị rút đơn về đoàn tụ. Tuy nhiên sau khi rút đơn anh chị vẫn tiếp tục xảy ra mâu thuẫn và đã sống ly thân nhau từ năm 2024. Nay chị X xét thấy không còn tình cảm với anh T, chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị ly hôn anh Hoàng Văn T. Về con chung, trong thời gian chung sống anh chị có hai con chung là Hoàng Văn T1 sinh ngày 27/11/2002 và Hoàng Thị L sinh ngày 21/4/2006. Các con của anh chị đã trưởng thành trên 18 tuổi nên chị không đề nghị Toà án giải quyết. Về tài sản và công nợ, anh chị không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Hoàng Văn T vắng mặt tại địa phương không rõ thời điểm trở về. Toà án đã xác minh và lập biên bản niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật. Hết thời hạn được thông báo anh T không có văn bản trả lời ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị X, anh cũng không có mặt theo triệu tập và không tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ.

Về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ, nguyên đơn đã cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng cứ theo yêu cầu của Toà án, bị đơn không cung cấp tài liệu chứng cứ gì. Tại phiên toà hôm nay chị X giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh T.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Thắng phát biểu quan điểm: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, bị đơn không có mặt tại Toà án theo triệu tập. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị áp dụng: khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, xử không công nhận chị Đặng Thị X và anh Hoàng Văn T là vợ chồng. Đề nghị tuyên án phí và quyền kháng cáo cho đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về áp dụng pháp luật tố tụng: Chị Đặng Thị X có đơn yêu cầu giải quyết vụ án “Ly hôn” với anh Hoàng Văn T. Căn cứ vào Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Anh T vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không có lý do, căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Toà án xét xử vắng mặt anh T.
  2. Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì chị Đặng Thị X và anh Hoàng Văn T đã tự nguyện về chung sống với nhau từ năm 2000 không làm thủ tục đăng ký kết hôn, có tổ chức cưới theo phong tục địa phương. Sau khi cưới, anh chị chung sống tại xã T, huyện B đến năm 2009 chuyển lên sinh sống tại thôn B, xã B, huyện B. Theo xác nhận của Ủy ban nhân dân xã T và Ủy ban nhân dân xã B thì việc anh chị không có đăng ký kết hôn là đúng sự thật, do đó hôn nhân của anh chị là không hợp pháp. Xét thấy yêu cầu xin ly hôn của chị X là không thể chấp nhận bởi lẽ hôn nhân của anh chị không được pháp luật công nhận, căn cứ Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử cần tuyên bố không công nhận chị X và anh T là vợ chồng.
  3. Về con chung: Trong thời gian chung sống chị X và anh T có hai con chung là Hoàng Văn T1 sinh ngày 27/11/2002 và Hoàng Thị L sinh ngày 21/4/2006. Hiện nay các con chung của anh chị đều đã trưởng thành trên 18 tuổi phát triển bình thường nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị X không đề nghị gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. Về án phí: Chị X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu phí, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Xử không công nhận chị Đặng Thị X và anh Hoàng Văn T là vợ chồng.

2/ Về án phí: Chị Đặng Thị X phải chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0002529 ngày 09/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, chị đã nộp đủ án phí.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh LC;
  • - VKSND huyện Bảo Thắng (2);
  • - UBND xã Bản Phiệt;
  • - Đương sự (2);
  • - Chi cục THADS Bảo Thắng;
  • - Lưu HS, VP.

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa

Hoàng Thị Giang Thanh

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà

Hoàng Thị Giang Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI về ly hôn

  • Số bản án: 42/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn Đặng Thị X - Hoàng Văn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger