Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 18-3-2025

V/v Ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Phương Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phan Quốc Tiến.
  2. Ông Phạm Phước Tâm.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 18 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 02 năm 2025 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 96/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bùi Thị Ngọc T, sinh năm 1984 (có mặt).

Bị đơn: Nguyễn Phú L, sinh năm 1983 (có mặt).

Cùng địa chỉ: tổ A, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 25/11/2024, tại phiên hòa giải và tại phiên tòa, bà Bùi Thị Ngọc T là nguyên đơn trình bày:

- Về hôn nhân: Bà T và ông Nguyễn Phú L kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận kết hôn số 106/2013, ngày 04/11/2013, do Ủy ban nhân dân phường A, thành phố C cấp.

Vợ chồng chung sống có hạnh phúc thời gian đầu. Sau này, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, ông L không tôn trọng và không quan tâm đến vợ con. Trong cuộc sống hàng ngày, nhất là trong lúc gặp khó khăn trong thời gian dịch bệnh C, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng tôi đã sống ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, kinh tế độc lập. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng đã không còn, không thể hàn gắn nên bà T yêu cầu ly hôn với ông L.

- Về nuôi con: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Bùi Kim N, sinh ngày 29/9/2013; Nguyễn Bùi Phú Q, sinh ngày 24/5/2015; Nguyễn Bùi Phú N1, sinh ngày 06/07/2022. Hiện nay các con chung đang sống với cha mẹ.

Khi ly hôn bà T yêu cầu nuôi 02 con chung Nguyễn Bùi Kim N và Nguyễn Bùi Phú N1. Đồng ý để ông L nuôi con Nguyễn Bùi Phú Q.

Bà T yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Bùi Phú N1, sinh ngày 06/07/2022, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng ½ tháng lương cơ sở tương ứng với từng thời điểm cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Bà T không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Bùi Kim N, không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Bùi Phú Q.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Tại phiên hòa giải và tại phiên tòa, ông Nguyễn Phú L là bị đơn trình bày:

- Về hôn nhân: Ông L thừa nhận lời trình bày của bà T về thời gian kết hôn và việc đăng ký kết hôn là đúng. Quá trình sống chung thì vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, cả hai cũng đã nhiều lần tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không được. Tuy nhiên, nay ông L nhận thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng không lớn, có khả năng hàn gắn tình cảm để cùng xây dựng gia đình và chăm lo cho các con nên không đồng ý ly hôn với bà T.

- Về nuôi con: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Bùi Kim N, sinh ngày 29/9/2013; Nguyễn Bùi Phú Q, sinh ngày 24/5/2015; Nguyễn Bùi Phú N1, sinh ngày 06/07/2022. Hiện nay các con chung đang sống với cha mẹ.

Trường hợp phải ly hôn, ông L đồng ý để bà T được trực tiếp nuôi 02 con chung Nguyễn Bùi Kim N, Nguyễn Bùi Phú N1. Ông Nguyễn Phú L đồng ý trực tiếp nuôi con Nguyễn Bùi Phú Q.

Ông L đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Bùi Phú N1, sinh ngày 06/07/2022, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng ½ tháng lương cơ sở tương ứng với từng thời điểm cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông L không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Bùi Kim N, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Bùi Phú Q.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Về tố tụng:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của bà Bùi Thị Ngọc T và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp là về ly hôn, nuôi con; địa chỉ của bị đơn tại xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

[2] Về hôn nhân: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác định: Sau thời gian tìm hiểu thì bà T và ông L tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 106/2013, ngày 04/11/2013. Hôn nhân giữa bà T và ông L là tự nguyện và hợp pháp, phù hợp quy định tại Điều 8, 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[3] Theo bà T và ông L trình bày thì thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất hòa do không có tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống. Từ đó, vợ chồng dần có khoảng cách, không còn quan tâm, chia sẻ với nhau nữa, cuộc sống hôn nhân cũng không còn hạnh phúc, đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Hiện nay vợ chồng còn chung sống nhưng độc lập kinh tế và đời sống. Nay bà T nhận thấy không thể duy trì hôn nhân nên yêu cầu được ly hôn với ông L. Ông L xác định vợ chồng có mâu thuẫn nhưng nhỏ nhặt, có thể giải quyết được nên không đồng ý ly hôn. Tuy nhiên, ông L cũng không có cách nào để hàn gắn tình cảm. Hội đồng xét xử xét thấy, mặc dù bà T và ông L còn sống chung nhà nhưng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không còn chia sẻ về kinh tế, cuộc sống độc lập, không có tiếng nói chung, đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Như vậy, mục đích hôn nhân giữa bà T và ông L không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông L.

[4] Về nuôi con: Trường hợp chấp nhận yêu cầu ly hôn thì bà T và ông L đã thỏa thuận được về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Cụ thể như sau: Bà T được trực tiếp nuôi 02 con chung Nguyễn Bùi Kim N, sinh ngày 29/9/2013 và Nguyễn Bùi Phú N1, sinh ngày 06/07/2022. Ông L được trực tiếp nuôi con Nguyễn Bùi Phú Q, sinh ngày 24/5/2015. Ông L đồng ý cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Bùi Phú N1, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng ½ tháng lương cơ sở tương ứng với từng thời điểm cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà T, ông L không phải cấp dưỡng nuôi các con còn lại. Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn và cấp dưỡng như trên là phù hợp với nguyện vọng của con chung, không trái luật và đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 công nhận sự thỏa thuận của bà T và ông L về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng sau khi ly hôn.

[5] Về chia tài sản khi ly hôn: Bà T và ông L trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về nợ chung: Bà T và ông L trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp, ông L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Điều 8, 9, 19, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
  1. Về hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc T được ly hôn với ông Nguyễn Phú L.
  2. Về nuôi con:
    1. Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Bùi Thị Ngọc T và ông Nguyễn Phú L về việc bà Bùi Thị Ngọc T được trực tiếp nuôi 02 con Nguyễn Bùi Kim N, sinh ngày 29/9/2013 và Nguyễn Bùi Phú N1, sinh ngày 06/07/2022; ông Nguyễn Phú L được trực tiếp nuôi con Nguyễn Bùi Phú Q, sinh ngày 24/5/2015.
    2. Bà Bùi Thị Ngọc T và ông Nguyễn Phú L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
  3. Về cấp dưỡng nuôi con: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Bùi Thị Ngọc T và ông Nguyễn Phú L về việc ông Nguyễn Phú L cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Bùi Phú N1, sinh ngày 06/07/2022, cấp dưỡng hàng tháng, mức cấp dưỡng mỗi tháng là ½ tháng lương cơ sở tương ứng với từng thời điểm cấp dưỡng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/02/2025 cho đến khi cháu Nguyễn Bùi Phú N1 đủ 18 tuổi.
  4. Về chia tài sản khi ly hôn: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Về nợ chung: Không có.
  6. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    1. Bà Bùi Thị Ngọc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Bùi Thị Ngọc T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001973 ngày 10/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
    2. Ông Nguyễn Phú L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  7. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
  8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND H. Cao Lãnh;
  • - CCTHADS H. Cao Lãnh;
  • - TAND tỉnh ĐT;
  • - UBND P.11, TPCL;
  • - Lưu HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Thị Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST ngày 18/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 42/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger