TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST Ngày: 14/11/2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, TỈNH GIA LAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Thành Nhơn;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bạch Quảng và Ông Lương Văn Kiên.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Hải - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân khu vực 7, tỉnh Gia Lai.
Ngày 14 tháng 11 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực 7, Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 191/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2025/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1988; địa chỉ: F P, tổ A, phường T, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Đỗ Minh T1, sinh năm 1987; địa chỉ: F P, tổ A, phường T, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/8/2025 và các văn bản tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Phương T trình bày:
Chị T và anh Đỗ Minh T1 đăng ký kết hôn năm 2008 tại UBND phường T và đã có với nhau hai con chung là Đỗ Nguyễn Bảo T2, sinh ngày 03/10/2008, Đỗ Nguyễn Minh K, sinh ngày 02/01/2018. Thời gian gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không thể tiếp tục chung sống, chị T không còn quan tâm gì đến anh T1, vì vậy chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn.
Về con chung, chị T đề nghị giao cho anh T1 trực tiếp nuôi, không phải cấp dưỡng;
Về tài sản và các nghĩa vụ chung, chị T và anh T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn, anh Đỗ Minh T1 thừa nhận nội dung do chị T trình bày về con chung, quan hệ hôn nhân và tài sản. Tuy nhiên, anh T1 cho rằng anh có lỗi làm cho quan hệ vợ chồng xấu đi, dẫn đến việc chị T yêu cầu ly hôn, nhưng anh vẫn còn thương vợ và không muốn các bị chia rẽ, nên anh mong muốn được chị T tha thứ để tiếp tục cuộc sống vợ chồng, chăm sóc các con và gia đình. Trường hợp phải ly hôn, anh T1 đề nghị được nuôi cả hai con chung, không yêu cầu chị T cấp dưỡng.
Ý kiến của các con chung chưa thành niên của anh T1 và chị T là Đỗ Nguyễn Minh K, sinh ngày 02/01/2018 và Đỗ Nguyễn Bảo T2, sinh ngày 03/10/2008 đều không mong muốn cha mẹ ly hôn, nhưng nếu cha mẹ ly hôn thì xin được ở với cha.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Anh Đỗ minh T1 và chị Nguyễn Thị Phương T là vợ chồng, có quan hệ hôn nhân hợp pháp, được đăng ký hôn vào ngày 24/4/2008 tại UBND phường T, phù hợp với quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Anh Đỗ Minh T1 đã được Tòa án triêu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa, nhưng lần thứ hai anh T1 vắng mặt, nên Hội đồng tiến hành xét xử vụ án vắng mặt là đúng quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự
- [2]. Về yêu cầu ly hôn:
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T1 và chị T đã đến mức trầm trọng là có thật, Tòa án đã tổ chức hòa giải, phân tích về hậu quả của việc ly hôn sẽ ảnh hưởng xấu đến đời sống của vợ chồng các con hiện tại và về tương lai sau này, nhưng chị T vẫn cương quyết xin ly hôn. Vì vậy, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của Hôn nhân là tự nguyện, Tòa án xét thấy cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T.
- [4] Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh T1, chị T thỏa thuận giao con chung cho anh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn, phù hợp với nguyện vọng của các con, cần áp dụng Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình, giao các con chung chưa thành niên của anh T1, chị T cho anh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị T, anh T1 không yêu cầu nên không xem xét.
Đối với ý kiến của anh T1 về việc vẫn còn thương yêu vợ, không muốn ly hôn, nhưng chị T không chấp nhận, cương quyết yêu cầu cho ly hôn, không muốn tiếp tục chung sống vợ chồng với anh T1, nên đề nghị của anh T1 không có căn cứ để chấp nhận.
- [4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương T phải chịu 300.000 tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, điểm b khoản 2 Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều: 51, 56, 69, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016;
Xử:
- Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Phương T được ly hôn với anh Đỗ Minh T1.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao hai con chung là: Đỗ Nguyễn Bảo T2, sinh ngày 03/10/2028 và Đỗ Nguyễn Minh K, sinh ngày 02/01/2018 cho anh Đỗ Minh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con;
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền thăm nom con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0002652 ngày 06-10-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; chị Nguyễn Thị Phương T đã nộp xong tiền án phí.
- Chị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; anh T1 vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Nhơn |
2
Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, TỈNH GIA LAI về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 42/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, TỈNH GIA LAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị T - Đỗ Minh T- Ly hôn
