Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN U MINH

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 42/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10 - 4 - 2025

V/v: ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dư Thanh Nguyễn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lâm Hữu Đoàn

Ông Đào Quốc Kiễng

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh – là Thư ký Tòa án nhân dân

huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 10 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 15/2025/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025 về ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 13 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Yến N, sinh năm 1999.

Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau (có mặt).

Bị đơn: Ông Thái Văn L, sinh năm 1994.

Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 03/02/2025 và tại phiên toà bà Bùi Yến N trình bày:

Về hôn nhân: Vào năm 2017, được sự đồng ý của hai bên gia đình tổ chức làm đám cưới, bà N và ông L tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Sau khi chung sống cho đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, do ông L thường xuyên đi chơi bời về chửi mắng, đánh đập bà, được gia đình hai bên hoà giải nhiều lần nhưng không kết quả. Từ đó, dẫn đến cự cãi, không tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được và đã ly thân cho đến nay, bà N yêu cầu ly hôn với ông L.

Về con chung: Có 2 con chung tên Thái Thành Đ, sinh ngày 03/9/2017 và Thái Tiến Đ1, sinh ngày 01/3/2021, hiện nay Thái Tiến Đ1 đang do bà N nuôi dưỡng, Thái Thành Đ đang do ông L nuôi dưỡng, sau khi ly hôn bà N yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng Thái Tiến Đ1, ông L tiếp tục nuôi dưỡng Thái Thành Đ. Bà Như K yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Tại biên bản ghi ý kiến ngày 26/3/2025 cháu Thái Thành Đ trình bày: Nguyện vọng của cháu là được tiếp tục do cha là ông Thái Văn L nuôi dưỡng.

- Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Thái Văn L đúng theo quy định pháp luật nhưng ông L không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của bà N và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Về thủ tục tố tụng: Ông Thái Văn L được Toà án triệu tập để tham gia phiên toà nhiều lần nhưng vắng mặt không lý do nên xét xử vắng mặt ông L theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Bà Bùi Yến N và ông Thái Văn L tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa bà N và ông L là hợp pháp và được pháp luật công nhận.

Trong thời gian chung sống vợ chồng, bà N xác định giữa bà với ông L đã phát sinh mâu thuẫn, do ông L đi chơi bời khi về nhà chửi mắng, đánh đập bà, mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được và đã ly thân, bà như yêu cầu được ly hôn với ông L. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập nhiều lần nhưng ông L vắng mặt không lý do, ông L cũng không có ý kiến về việc bà N yêu cầu ly hôn. Từ đó, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà N với ông L có xảy ra bạo lực gia đình và đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn, đời sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của bà N, cho bà N và ông L ly hôn.

[4] Về con chung: Xét yêu cầu của bà N nhận thấy từ thời điểm bà N và ông L ly thân, cháu Thái Tiến Đ1 do bà N trực tiếp nuôi dưỡng còn cháu Thái Thành Đ do ông L trực tiếp nuôi dưỡng; cháu Thái Thành Đ có nguyện vọng được cha là ông L nuôi dưỡng nên ghi nhận nguyện vọng của cháu; Ông L cũng không có ý kiến gì về việc nuôi con chung nên chấp nhận yêu cầu của bà N tiếp tục giao cháu Tiến Đ1 cho bà N nuôi dưỡng, giao cháu Thành Đ cho ông L nuôi dưỡng, là đảm bảo cho các cháu có điều kiện phát triển bình thường, ổn định về tâm lý, tình cảm. Bà N và ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở.

[5] Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà Bùi Yến N và ông Thái Văn L không có yêu cầu gì nên không xem xét.

[6] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Bùi Yến N xác định không có, ông Thái Văn L cũng không có ý kiến gì nên không xem xét.

[7] Về án phí:

Bà Bùi Yến N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền 300.000 đồng, bà N đã nộp tiền tạm ứng án phí với số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006928 ngày 03/02/2025, của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu, theo quy định tại điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 51; Điều 56; Điều 57 ; Điều 81 ; Điều 82 ; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Áp dụng điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Bùi Yến N với ông Thái Văn L.

- Về con chung: Giao người con chung tên Thái Thành Đ, sinh ngày 03/9/2017 cho ông Thái Văn L nuôi dưỡng; Giao người con chung tên Thái Tiến Đ1, sinh ngày 01/3/2021 cho bà Bùi Yến N nuôi dưỡng. Bà N và ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở.

- Về án phí: Bà Bùi Yến N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà N đã nộp tiền tạm ứng án phí với số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006928 ngày 03/02/2025, của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh chuyển thu.

Bà Bùi Yến N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Thái Văn L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau (1b);
  • - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b);
  • - Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b);
  • - Các đương sự (mỗi đ/s 1 b);
  • - UBND xã Khánh An, huyện U Minh;
  • - Lưu hồ sơ, văn thư (1b).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Dư Thanh Nguyễn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 42/2025/HNGĐ-ST ngày 10/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về ly hôn

  • Số bản án: 42/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa nguyên đơn bà Bùi Yến Nh với bị đơn ông Thái Văn L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger