Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 42/2025/DS-ST

Ngày: 13-6-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Minh

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Đinh Minh Phương

Ông Nguyễn Lương Quân

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc Phương Trúc – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Vũ Trâm Anh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 13/6/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 3161/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 73/2025/QĐXXST-DS ngày 18/4/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 60/2025/QĐST-DS ngày 21/5/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH M; Địa chỉ trụ sở: Tầng B, Số H đường C, phường B Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Ngô Nguyễn Hà Y, sinh năm 2003; Địa chỉ: Số A Đường số A, Khu đô thị V, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 01/2025/POA ngày 10/4/2025)

Bị đơn: Ông Trần Minh N, sinh năm 1980, CMND số [...]; Địa chỉ: Số B đường Đ, phường P Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện đề ngày 22/8/2024 của nguyên đơn và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là bà Ngô Nguyễn Hà Y đều trình bày:

Ngày 09/01/2015, bị đơn và Công ty TNHH Một thành viên T (nay đổi tên thành Công ty T1) có ký kết Hợp đồng tín dụng cá nhân số 10645110, thỏa thuận: Số tiền vay: 51.000.000 đồng; Mục đích vay: Vay tiêu dùng; Thời hạn vay: 48 tháng; Lãi suất: 32%/năm; Lãi suất quá hạn: Bằng 150% của lãi suất; Nợ gốc và nợ lãi được trả thành: 48 kỳ; Phương thức vay: Tín chấp, không có tài sản bảo đảm.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên, bị đơn đã thanh toán 34.068.200 đồng. Tính đến ngày 01/8/2016 thì bị đơn ngừng thanh toán. Vì vậy, từ ngày 01/8/2016 toàn bộ dư nợ gốc chuyển sang dư nợ quá hạn. Sau khi khoản nợ của bị đơn đã được chuyển nhượng sang nguyên đơn, mặc dù nguyên đã thông báo, đôn đốc, yêu cầu bị đơn trả nợ đầy đủ, đúng hạn theo cam kết đã ký tại Hợp đồng tín dụng, nhưng đến thời điểm hiện nay bị đơn thể hiện việc thiếu hợp tác trong quá trình làm việc, chậm trả nợ và trì hoãn việc thực hiện các nghĩa vụ.

Ngày 09/9/2022, Công ty T1 ký kết Hợp đồng mua bán nợ số 395-0922/COLLECTION-SVFC với nguyên đơn để chuyển nhượng cho nguyên đơn nhiều hợp đồng tín dụng cùng khoản nợ tương ứng, bao gồm Hợp đồng tín dụng số 10645110 của bị đơn. Sau khi hợp đồng mua bán nợ được ký kết, nguyên đơn có toàn quyền thu hồi khoản nợ theo quy định của pháp luật.

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán một lần 172.047.392 đồng còn nợ tính đến ngày 22/8/2024, gồm: 38.816.800 đồng nợ gốc, 30.754.240 đồng nợ lãi trong hạn và 102.476.352 đồng nợ lãi quá hạn.

Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải thanh toán lãi phát sinh từ ngày 23/8/2024 đến khi thanh toán xong.

Bị đơn là ông Trần Minh N không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Toà án.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định pháp luật và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là Công ty TNHH M khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn là ông Trần Minh N cư trú tại Số B đường Đ, phường P Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Theo quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc. Bị đơn đã tự từ bỏ quyền được chứng minh của mình qua việc không đến Tòa án tham gia tố tụng nên bị đơn phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về nội dung vụ án: Căn cứ vào lời trình bày của đại diện nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn xuất trình có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở để xác định: Bị đơn có vay 51.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng cá nhân số 10645110 ngày 09/01/2015; Phụ lục 1 – Giấy nhận nợ ngày 09/01/2015; Phụ lục 2 và Bản Điều khoản cơ bản hợp đồng tín dụng cá nhân; Phiếu yêu cầu giải ngân ngày 09/01/2015, đã thanh toán 34.068.200 đồng nợ gốc và lãi, hiện còn nợ nguyên đơn 38.816.800 đồng nợ gốc, 30.754.240 đồng nợ lãi trong hạn và 102.476.352 đồng nợ lãi quá hạn.

[5] Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng nên tiền lãi phạt được tính trên số tiền quá hạn kể từ ngày đến hạn thanh toán toán cho đến ngày thực trả đầy đủ số tiền đó với lãi suất bằng 150% của lãi suất, phù hợp với thỏa thuận của hai bên tại Điều 4.3 của Bản Điều khoản cơ bản hợp đồng tín dụng cá nhân; Thời gian chậm thanh toán tiền nợ gốc bắt đầu kể từ ngày chuyển nợ quá hạn đến ngày 22/8/2024 theo yêu cầu của nguyên đơn và quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Căn cứ hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên cũng như quy định tại Điều 10 Thông tư 43/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1 quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính và điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán 38.816.800 đồng nợ gốc, 30.754.240 đồng nợ lãi trong hạn và 102.476.352 đồng nợ lãi quá hạn tính đến ngày 22/8/2024 của hợp đồng nêu trên có căn cứ để được chấp nhận.

[6] Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.602.370 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[7] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 10 Thông tư 43/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1 quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính; Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M

Buộc ông Trần Minh N thanh toán cho Công ty TNHH M 172.047.392 đồng còn nợ tính đến ngày 22/8/2024 theo Hợp đồng tín dụng cá nhân số 10645110 ngày 09/01/2015; Phụ lục 1 – Giấy nhận nợ ngày 09/01/2015; Phụ lục 2 và Bản Điều khoản cơ bản hợp đồng tín dụng cá nhân, gồm: 38.816.800 đồng nợ gốc, 30.754.240 đồng nợ lãi trong hạn và 102.476.352 đồng nợ lãi quá hạn.

2. Về án phí: Công ty TNHH M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Công ty TNHH M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.301.185 đồng theo biên lai thu số 0046121 ngày 16/10/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Trần Minh N phải chịu 8.602.370 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cá nhân số 10645110 ngày 09/01/2015; Phụ lục 1 – Giấy nhận nợ ngày 09/01/2015; Phụ lục 2 và Bản Điều khoản cơ bản hợp đồng tín dụng cá nhân.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (14).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thúy Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 42/2025/DS-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 42/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger