TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 4191/2024/2024/DS-ST
Ngày: 05/9/2024
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Khê Các Hội thẩm nhân dân:
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Tân - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân Thành phố Thủ Đức Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: ông Nguyễn Văn Tuyên - Kiểm sát viên. |
Ngày 05 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1554/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 6370/2024/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q - V
Địa chỉ: Tầng A và tầng B, Tòa nhà S, số A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm: 1997
Địa chỉ: Tầng F, Tòa nhà P, số B U, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: ông Lê Hoài T, sinh năm: 1986 (vắng mặt)
Địa chỉ: 82/4 H, tổ H, khu phố D, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại bản tự khai và các buổi làm việc tại Tòa án, đại diện ủy quyền của nguyên đơn – ông Nguyễn Trọng L1, trình bày:
Ngân hàng TMCP Q (V) đã thỏa thuận và ký kết với ông Lê Hoài T các Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
- Hợp đồng tín dụng số 3202040.22 ngày 05/04/2022 với nội dung: VIB cho ông Lê Hoài T vay số tiền 5.900.000.000 đồng; Mục đích vay vốn: Bù đắp mua bất động sản tại thửa đất số: 43, tờ bản đồ số: 3, địa chỉ: phường H, Thành phố T, tỉnh Bình Dương; Thời hạn vay: 360 tháng tính từ ngày tiếp theo ngày khoản tín dụng được giải ngân đến ngày 06/04/2052. Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 9.1%/năm, lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng, hết thời hạn ưu đãi nói trên lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ cộng biên độ 3.5%/năm. Hoàn trả khoản tín dụng gốc: 6 tháng 1 lần trả 98.330.000 đồng cùng với ngày trả lãi, số tiền gốc còn lại trả vào kỳ cuối cùng, kỳ trả nợ gốc đầu tiên là ngày 05/10/2022. Ngày trả lãi: hàng tháng.
Ngày 06/4/2022, V đã giải ngân cho ông Lê Hoài T theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5443457.22 với số tiền 5.900.000.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với HĐTD.
- Thẻ tín dụng: Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế ngày 29/03/2021 và ngày 17/08/2021, Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 07/04/2022. V đã đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Lê Hoài T, chi tiết như sau: (1) số tài khoản thẻ 000000000503616, loại thẻ VIB Financial Free C, hạn mức thẻ 30.000.000 đồng; (2) số tài khoản thẻ 000000000503617, loại thẻ MC World Elite, hạn mức thẻ 150.000.000 đồng; (3) số tài khoản thẻ 000250000002336, loại thẻ V, hạn mức thẻ 24.000.000 đồng; Lãi suất, phí do V điều chỉnh từng thời kì.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Lê Hoài T đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại HĐTD; HĐTC đã ký, khoản vay đã quá hạn thanh toán từ ngày 26/12/2022 và đang xếp loại nợ nhóm 4 là nợ xấu theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng N
Tạm tính đến ngày 05/9/2024, ông Lê Hoài T đã trả cho V số tiền tổng cộng là 453.146.630 đồng (trong đó: nợ gốc 98.670.000 đồng, nợ lãi 354.476.630 đồng) và còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 8.244.074.251 đồng (Tám tỷ, hai trăm bốn mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi tư nghìn, hai trăm năm mươi mốt đồng) bao gồm :
| HĐTD | Nợ gốc | Nợ lãi trong hạn | Nợ lãi quá hạn | Phí | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|
| 3202040.22 | 5.801.330.000 | 418.143.549 | 1.583.396.017 | - | 7.802.869.566 |
| 000000000503616 | 31.493.402 | - | 17.358.714 | 45.124.405 | 93.976.521 |
| 000000000503617 | 156.309.819 | - | 85.097.315 | 49.255.561 | 290.662.695 |
| 000250000002336 | 20.681.966 | - | 11.902.039 | 23.981.464 | 56.565.469 |
| Tổng | 6.009.815.187 | 418.143.549 | 1.697.754.085 | 118.361.430 | 8.244.074.251 |
Biện pháp bảo đảm tiền vay:
Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 568, tờ bản đồ số: 37, địa chỉ: 8 khu phố D, phường P, Quận I (nay là thành phố T), TP Hồ Chí Minh. Tài sản gắn liền trên đất là: Nhà ở, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số phát hành: BY 557399, số vào sổ cấp GCN: CH01856 do U (nay là thành phố T) cấp ngày 05/02/2015 đứng tên ông Lê Hoài T. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng: 1456.HĐTC, quyển số: 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngày 29/03/2021. Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu Tòa giải quyết những nội dung sau:
- Buộc ông Lê Hoài T phải thanh toán ngay cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày 05/9/2024 là: 8.244.074.251 đồng (Tám tỷ, hai trăm bốn mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi tư nghìn, hai trăm năm mươi mốt đồng) bao gồm :
Đơn vị: Đồng
| HĐTD | Nợ gốc | Nợ lãi trong hạn | Nợ lãi quá hạn | Phí | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|
| 3202040.22 | 5.801.330.000 | 418.143.549 | 1.583.396.017 | - | 7.802.869.566 |
| 000000000503616 | 31.493.402 | - | 17.358.714 | 45.124.405 | 93.976.521 |
| 000000000503617 | 156.309.819 | - | 85.097.315 | 49.255.561 | 290.662.695 |
| 000250000002336 | 20.681.966 | - | 11.902.039 | 23.981.464 | 56.565.469 |
| Tổng | 6.009.815.187 | 418.143.549 | 1.697.754.085 | 118.361.430 | 8.244.074.251 |
VIB được tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn, phí kể từ ngày 06/9/2024 cho đến khi ông Lê Hoài T thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng (HĐTD) đã ký (Chi tiết xem HĐTD số 3202040.22 ngày 05/04/2022, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5443457.22 ngày 06/4/2022; Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 29/03/2021 và 17/08/2021; Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 07/04/2022).
- Trong trường hợp ông Lê Hoài T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V, đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là: “Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 568, tờ bản đồ số: 37, địa chỉ: 8 khu phố D, phường P, Quận I (nay là thành phố T), TP Hồ Chí Minh; Tài sản gắn liền trên đất là: Nhà ở, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số phát hành: BY 557399, số vào sổ cấp GCN: CH01856 do U (nay là thành phố T) cấp ngày 05/02/2015 đứng tên ông Lê Hoài T”. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng: 1456.HĐTC, quyển số: 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1, TP Hồ Chí Minh công chứng ngày 29/03/2021 và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho V.
Bất kỳ sự thay đổi, sửa chữa, nâng cấp nào của ông Lê Hoài T đối với tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực tế của tài sản thế chấp sẽ được coi là bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho V (Chi tiết xem Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 9863580.21.619 ngày 29/03/2021).
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với V. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho V.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng, ông Lê Hoài T phải nộp. Ngân hàng TMCP Q đã tạm ứng số tiền này nên ông Lê Hoài T có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 5.000.000 đồng.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; Bị đơn ông Lê Hoài T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm về vụ án như sau: Về tố tụng, Tòa án đã chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật từ khi thụ lý đến khi xét xử. Về thời hạn tố tụng, Tòa án vi phạm quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Về nội dung, căn cứ Hợp đồng tín dụng số 3202040.22 ngày 05/04/2022, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5443457.22 ngày 06/4/2022; Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 29/03/2021 và 17/08/2021; Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 07/04/2022 xác định ông Lê Hoài T còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày xét xử là 8.244.074.251 (Tám tỷ, hai trăm bốn mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi tư nghìn, hai trăm năm mươi mốt) đồng là có cơ sở nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí, bị đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Ngân hàng TMCP Q và ông Lê Hoài T thỏa thuận về việc ký Hợp đồng tín dụng số 3202040.22 ngày 05/04/2022, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5443457.22 ngày 06/4/2022; Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 29/03/2021 và 17/08/2021; Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 07/04/2022. Số tiền vay tổng cộng là 6.009.815.187 (sáu tỷ không trăm lẻ chín triệu tám trăm mười lăm nghìn một trăm tám mươi bảy) đồng. Ông Lê Hoài T sử dụng số tiền nhằm mục đích mua bất động sản tại thửa đất số: 43, tờ bản đồ số: 3, địa chỉ: phường H, Thành phố T, tỉnh Bình Dương và tiêu dùng cá nhân. Ông Lê Hoài T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nên Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu ông Lê Hoài T trả số tiền đã vay nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Tại các văn bản yêu cầu xác minh của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xác định: bị đơn ông Lê Hoài T hiện có hộ khẩu thường trú địa chỉ: 8 Hồ B, Tổ H, Khu phố D, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng giữa các bên, ông Lê Hoài T xác định địa chỉ liên hệ tại địa chỉ 8 Hồ B, Tổ H, Khu phố D, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh và khi rời khỏi nơi cư trú ông Lê Hoài T không thông báo cho phía Ngân hàng. Vì vậy, căn cứ Điều 26, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[2] Ông Lê Hoài T đã được Tòa án triệu tập để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như giao các Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng ông Lê Hoài T vắng mặt không cho biết lý do nên căn cứ điểm b, Khoản 2, Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về nội dung tranh chấp:
Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu ông Lê Hoài T trả số tiền tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 8.244.074.251 (Tám tỷ, hai trăm bốn mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi tư nghìn, hai trăm năm mươi mốt) đồng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật và khoản lãi phát sinh từ ngày 06/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Hội đồng xét xử nhận thấy việc vay tiền giữa Ngân hàng TMCP Q được lập thành văn bản (Hợp đồng tín dụng số 3202040.22 ngày 05/04/2022, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5443457.22 ngày 06/4/2022; Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 29/03/2021 và 17/08/2021; Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 07/04/2022). Ông Lê Hoài T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Lê Hoài T trả số tiền tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 8.244.074.251 (Tám tỷ, hai trăm bốn mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi tư nghìn, hai trăm năm mươi mốt) đồng là phù hợp với các Điều 463; 466; 468; 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Để đảm bảo cho khoản vay, ông Lê Hoài Trung T1 đã thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 568, tờ bản đồ số: 37, địa chỉ: 8 khu phố D, phường P, Quận I (nay là thành phố T), TP Hồ Chí Minh. Tài sản gắn liền trên đất là: Nhà ở, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số phát hành: BY 557399, số vào sổ cấp GCN: CH01856 do U (nay là thành phố T) cấp ngày 05/02/2015 đứng tên ông Lê Hoài T. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số công chứng: 1456.HĐTC, quyển số: 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngày 29/03/2021. Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật. Do đó, trường hợp ông Lê Hoài T không trả được nợ vay. Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp nêu trên và các tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Lê Hoài T để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
[4] Về án phí dân sự và chi phí tố tụng sơ thẩm, do Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn chịu toàn bộ án phí và chí phí tố tụng sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b, Khoản 2, Điều 227; Điều 155, 156. 157 và 158 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q đối với bị đơn là ông Lê Hoài T.
Buộc ông Lê Hoài T phải trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày 05/9/2024 là 8.244.074.251 (Tám tỷ, hai trăm bốn mươi bốn triệu, không trăm bảy mươi tư nghìn, hai trăm năm mươi mốt) đồng. Thi hành một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Lê Hoài T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 3202040.22 ngày 05/04/2022, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5443457.22 ngày 06/4/2022; Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 29/03/2021 và 17/08/2021; Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 07/04/2022 và phụ lục hợp đồng giữa các bên.
Trường hợp ông Lê Hoài T không trả được nợ vay. Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 568, tờ bản đồ số: 37, địa chỉ: 8 khu phố D, phường P, Quận I (nay là thành phố T), TP Hồ Chí Minh. Tài sản gắn liền trên đất là: Nhà ở, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số phát hành: BY 557399, số vào sổ cấp GCN: CH01856 do U (nay là thành phố T) cấp ngày 05/02/2015 và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Lê Hoài T để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng TMCP Q cho đến khi thi hành án xong, ông Lê Hoài T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: ông Lê Hoài T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 116.244.074 (một trăm mười sáu triệu hai trăm bốn mươi bốn nghìn không trăm bảy mươi bốn) đồng.
Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.203.226 (năm mươi bảy triệu hai trăm lẻ ba nghìn hai trăm hai mươi sáu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0005935 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Khê |
Bản án số 4191/2024/2024/DS-ST ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 4191/2024/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng VIB tranh chấp HĐ vay tài sản
