Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

----------

Bản án số: 417/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 28-11-2025

“V/v Tranh chấp HNGĐ - xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thúy An

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Văn Chi

Ông Trịnh Hoàng Giang

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thái Trang - Là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 5 - An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 275/2025/TLST - HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình - xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 316/2025/QĐXXST- HNGĐ, ngày 17 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lâm Văn T - sinh năm: 1986. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Tổ D, ấp M, xã C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Lê Thị P - sinh năm: 1983. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp S, xã G, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn - Anh Lâm Văn T trình bày:

Anh T và chị P có tự tìm hiểu nhau rồi được gia đình hai bên tổ chức đám cưới vào năm 2005. Cho đến nay anh chị chưa đăng ký kết hôn. Vợ chồng hạnh phúc gần 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn do không phù hợp tính ý, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống không hạnh phúc. Nay anh T yêu cầu Tòa án không công nhận anh T và chị P là vợ chồng.

Về con chung: Có 01 con chung tên Lâm Mỹ Q - sinh ngày: 19/5/2007. Hiện cháu Q đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai, bị đơn - chị Lê Thị P trình bày: Chị và anh T cưới nhau năm 2005, cho đến nay vợ chồng chưa đăng ký kết hôn. Nay anh T yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng thì chị P đồng ý.

Về con chung: Quá trình chung sống chị và anh T có 01 con chung tên Lâm Mỹ Q - sinh ngày: 19/5/2007. Hiện cháu Q đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Anh Lâm Văn T khởi kiện xin ly hôn, nuôi con chung với chị Lê Thị P. Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình - xin ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn có nơi cư trú tại xã G, tỉnh An Giang nên theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng trình tự, thủ tục.

Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhưng đều có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa do bận công việc. Xét thấy sự vắng mặt của các đương sự không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T và chị P theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Xét quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Văn T và chị Lê Thị P cưới nhau vào năm 2005, đến nay anh chị vẫn không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Nay anh T có yêu cầu xin ly hôn nên áp dụng khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận anh Lâm Văn T và chị Lê Thị P là vợ chồng.

[2.2] Về con chung: Anh T và chị P cùng xác định có 01 con chung tên Lâm Mỹ Q - sinh ngày: 19/5/2007. Hiện cháu Q đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

[3] Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;

Án phí ly hôn sơ thẩm anh T phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004537 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Lâm Văn T và chị Lê Thị P là vợ chồng.
  2. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh T phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004537 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.

Báo cho anh T và chị P biết có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - VKSNDKV5-AG;
  • - Phòng THADS KV5-AG;
  • - UBND xã;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(Đã ký)

Nguyễn Thúy An

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 417/2025/HNGĐ-ST ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – AN GIANG về tranh chấp hôn nhân và gia đình - xin ly hôn

  • Số bản án: 417/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình - xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger