Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 414/2024/DS-PT

Ngày: 10/5/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng.”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Việt Hồng

Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Mỹ Nhung

Bà Lê Thị Ngọc Hương

- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Thế Nhân – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Bạch Ngọc Hiếu – Kiểm sát viên.

Vào ngày 10 tháng 5 năm 2024 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 199/DSPT ngày 26 tháng 02 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

Do bản án dân sự sơ thẩm số 438/2023/DS-ST ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1481/2024/QĐXXPT-DS ngày 20 tháng 3 năm 2024; giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q

    Địa chỉ: Tầng A (Tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S, 111 A, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức danh: Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Kim L, sinh năm: 1971 – Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

  2. Bị đơn: Ông Hồ Phước M, sinh năm: 1978;

    Địa chỉ: Số A H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
    1. Ông Chung Phương K, sinh năm: 1982;
    2. Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1989;
    3. Trẻ Chung Nguyên H, sinh năm: 2015;

    Người đại diện theo pháp luật của trẻ Chung Nguyên H: Ông Chung Phương K và bà Nguyễn Thị Thu T;

    Cùng địa chỉ: 1 P, Tổ A, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người kháng cáo: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Chung Phương K.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Ngân hàng Thương mại cổ phần Q:

Ngân hàng TMCP Q (viết tắt là V2) đã ký với ông Hồ Phước M các Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:

Hợp đồng tín dụng số 2563377.22 ngày 18/02/2022 với nội dung: VIB cho ông Hồ Phước M vay số tiền: 7.000.000.000 đồng; Mục đích: thanh toán tiền mua bất động sản tại địa chỉ số A P, Khu phố B, phường P, Quận G, Tp .; Thời hạn vay: 312 tháng, từ ngày tiếp theo ngày Khoản tín dụng được giải ngân đến ngày 04/03/2048; Lãi suất và kỳ điều chỉnh lãi suất: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 9,10 %/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3,5%/năm; Hoàn trả khoản tín dụng gốc: 22.436.000 đồng; Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 04; Kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày 04/04/2022; Ngày trả phí: theo quy định của V2 từng thời kỳ. Ngày 04/03/2022, V2 đã giải ngân cho ông Hồ Phước M theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 2451586.22 với số tiền 7.000.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với hợp đồng tín dụng.

Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ ngày 24/02/2022, V2 đồng ý cấp Thẻ tín dụng cho ông Hồ Phước M, chi tiết như sau: Số thẻ: 5268870001230608; Loại thẻ: Thẻ tín dụng V2; Ngày cấp: 25/02/2022; Hạn mức thẻ: 30.000.000 đồng; Hiệu lực thẻ: 28/02/2027; Lãi suất, phí: theo quy định của V2 từng thời kỳ.

Quá trình thực hiện các hợp đồng, ông Hồ Phước M đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã ký. Vì vậy, khoản vay đã quá hạn thanh toán từ ngày 04/11/2022.

Tạm tính đến ngày 01/11/2023, ông Hồ Phước M đã trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền là 527.236.721 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 157.052.000 đồng, Nợ lãi: 370.184.721 đồng và còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 8.211.345.791 đồng, trong đó:

  • Đối với Hợp đồng tín dụng số 2563377.22 ngày 18/02/2022: Nợ gốc: 6.842.948.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 256.660.110 đồng; Nợ lãi quá hạn: 1.021.824731 đồng; Nợ lãi chậm trả: 21.182.281 đồng; Tổng cộng: 8.142.615.105 đồng;
  • Đối với Thẻ tín dụng số 5268870001230608: Nợ gốc: 28.448.710 đồng; Nợ lãi trong hạn: 10.519.734 đồng; Nợ phí: 29.762.242 đồng; Tổng cộng: 68.730.686 đồng;

Tài sản bảo đảm cho các khoản vay là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 525, tờ bản đồ số: 33 (phường P), địa chỉ: 1 P, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: BM 577202, số vào sổ cấp GCN: CH 08769, nơi cấp: Ủy ban nhân dân Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 07/11/2012, cập nhật thay đổi ngày 08/03/2022 cho ông Hồ Phước M theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số công chứng: 004833, Quyển số: 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngày 09/03/2022. Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu Tòa giải quyết những nội dung sau:

Buộc ông Hồ Phước M phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q ngay sau khi Bản án có hiệu lực thi hành, số tiền tạm tính đến ngày 01/11/2023 là: 8.211.345.791 đồng, trong đó:

  • Đối với Hợp đồng tín dụng số 2563377.22 ngày 18/02/2022: Nợ gốc: 6.842.948.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 256.660.110 đồng; Nợ lãi quá hạn: 1.021.824731 đồng; Nợ lãi chậm trả: 21.182.281 đồng; Tổng cộng: 8.142.615.105 đồng;
  • Đối với Thẻ tín dụng số 5268870001230608: Nợ gốc: 28.448.710 đồng; Nợ lãi trong hạn: 10.519.734 đồng; Nợ phí: 29.762.242 đồng; Tổng cộng: 68.730.686 đồng;

Ông Hồ Phước M phải tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn, lãi chậm trả, phí kể từ ngày 02/11/2023 cho đến khi ông Hồ Phước M thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 2563377.22 ngày 18/02/2022; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 2451586.22 ngày 04/03/2022 và Đề nghị phát hành thẻ ngày 24/02/2022 với thẻ tín dụng 5268870001230608.

Trong trường hợp ông Hồ Phước M không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q, Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 525, tờ bản đồ số: 33 (phường P), địa chỉ: 1 P, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: BM 577202, số vào sổ cấp GCN: CH 08769, nơi cấp: Ủy ban nhân dân Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 07/11/2012, cập nhật thay đổi ngày 08/03/2022 cho ông Hồ Phước M theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số công chứng: 004833, Quyển số: 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngày 09/03/2022. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với V2. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho V2.

Bị đơn, ông Hồ Phước M vắng mặt trong suốt quá trình Tòa giải quyết vụ án.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Chung Phương K, bà Nguyễn Thị Thu T tại bản tự khai ngày 12/10/2023 trình bày:

Ông bà và con là Chung Nguyên H đang sinh sống tại nhà số A P, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, ông bà không liên quan đến khoản vay của ông Hồ Phước M tại V2, việc V2 yêu cầu ông M trả nợ không liên quan gì đến vợ chồng ông bà, ông bà không đồng ý trả nợ thay ông Hồ Phước M. Việc xử lý căn nhà 1 P, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là tài sản thế chấp tại ngân hàng V2 của ông Hồ Phước M ông bà đề nghị Tòa án Quận 7 giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 438/2023/DS-ST ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:

Tuyên xử:

  1. Về hình thức: Xử vắng mặt nguyên đơn – Ngân hàng Q, bị đơn – ông Hồ Phước M và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan – ông Chung Phương K, bà Nguyễn Thị Thu T và trẻ Chung Nguyễn H1 (Có ông Chung Phương K và bà Nguyễn Thị Thu T là đại diện hợp pháp).
  2. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.

Buộc ông Hồ Phước M phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q ngay sau khi Bản án có hiệu lực thi hành, số tiền tạm tính đến ngày 01/11/2023 là: 8.211.345.791 đồng, trong đó:

  • Đối với Hợp đồng tín dụng số 2563377.22 ngày 18/02/2022: Nợ gốc: 6.842.948.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 256.660.110 đồng; Nợ lãi quá hạn: 1.021.824731 đồng; Nợ lãi chậm trả: 21.182.281 đồng; Tổng cộng: 8.142.615.105 đồng;
  • Đối với Thẻ tín dụng số 5268870001230608: Nợ gốc: 28.448.710 đồng; Nợ lãi trong hạn: 10.519.734 đồng; Nợ phí: 29.762.242 đồng; Tổng cộng: 68.730.686 đồng;

Ông Hồ Phước M phải trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 02/11/2023, ông Hồ Phước M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2563377.22 ngày 18/02/2022; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 2451586.22 ngày 04/3/2022; Đền nghị phát hành thẻ tín dụng V2 ngày 24 tháng 02/2022 và bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB được ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q và ông Hồ Phước V1 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp ông Hồ Phước M không thực hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q với số tiền nợ như trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 525, tờ bản đồ số: 33 (phường P), địa chỉ: 1 P, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: BM 577202, số vào sổ cấp GCN: CH 08769, nơi cấp: Ủy ban nhân dân Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 07/11/2012, cập nhật thay đổi ngày 08/03/2022 cho ông Hồ Phước M theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số công chứng: 004833, Quyển số: 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngày 09/03/2022 để thu hồi nợ. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Hồ Phước M vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo theo luật định.

Sau khi xét xử sơ thẩm, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Chung Phưng K1 có đơn kháng cáo một phần bản án sơ thẩm số 438/2023/DS-ST ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên tòa phúc thẩm: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Chung Phương K yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét quyền lợi của ông đối với căn nhà tại địa chỉ 1 P, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn trình bày: Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Chung Phương K, đề nghị giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 438/2023/DS-ST ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm vụ án:

  • Về hình thức: Thẩm phán và Hội đồng xét xử phúc thẩm đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến diễn biến phiên tòa phúc thẩm, các đương sự thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm 438/2023/DS-ST ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét thẩm tra, kết quả hỏi, tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, ý kiến của kiểm sát viên, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:

[1] Về hình thức:

[1.1] Đơn kháng cáo của ông Chung Phương K làm trong hạn luật định, được Hội đồng xét xử xem xét theo trình tự phúc thẩm.

[1.2] Bị đơn ông Hồ Phước M vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điểm b, Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

[2] Về nội dung: Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện ông K có Bản tự khai ngày 12/10/2023 xác định không liên quan đến khoản vay của ông M và đề nghị Tòa án xử lý tài sản thế chấp theo quy định. Ông K cung cấp Giấy mượn tiền của ông T1 và các tài liệu chứng minh về việc sửa chữa nhà nhưng trong quá trình khởi kiện ông K không có đơn yêu cầu nên cấp sơ thẩm không xem xét. Dành quyền khởi kiện cho ông K trong vụ án khác khi có yêu cầu.

Từ những phân tích và nhận định trên. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng xét xử bác toàn bộ yêu cầu kháng cáo của ông Chung Phương K.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Phước M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.

[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo của ông Chung Phương K không được chấp nhận nên ông K phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo luật định.

Chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số số 438/2023/DS-ST ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, giữ quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.

Buộc ông Hồ Phước M phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q ngay sau khi Bản án có hiệu lực thi hành, số tiền tạm tính đến ngày 01/11/2023 là: 8.211.345.791 đồng, trong đó:

  • Đối với Hợp đồng tín dụng số 2563377.22 ngày 18/02/2022: Nợ gốc: 6.842.948.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 256.660.110 đồng; Nợ lãi quá hạn: 1.021.824731 đồng; Nợ lãi chậm trả: 21.182.281 đồng; Tổng cộng: 8.142.615.105 đồng;
  • Đối với Thẻ tín dụng số 5268870001230608: Nợ gốc: 28.448.710 đồng; Nợ lãi trong hạn: 10.519.734 đồng; Nợ phí: 29.762.242 đồng; Tổng cộng: 68.730.686 đồng;

Ông Hồ Phước M phải trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 02/11/2023, ông Hồ Phước M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2563377.22 ngày 18/02/2022; Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 2451586.22 ngày 04/3/2022; Đền nghị phát hành thẻ tín dụng V2 ngày 24 tháng 02/2022 và bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB được ký giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q và ông Hồ Phước V1 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp ông Hồ Phước M không thực hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q với số tiền nợ như trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 525, tờ bản đồ số: 33 (phường P), địa chỉ: 1 P, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: BM 577202, số vào sổ cấp GCN: CH 08769, nơi cấp: Ủy ban nhân dân Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 07/11/2012, cập nhật thay đổi ngày 08/03/2022 cho ông Hồ Phước M theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số công chứng: 004833, Quyển số: 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngày 09/03/2022 để thu hồi nợ. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Hồ Phước M vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.

Việc thi hành các phần nội dung của quyết định nêu trên được thực hiện ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hồ Phước M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 116.211.346 đồng.

Hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.564.196 đồng

4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Chung Phương K phải chịu án phí dân sự phúc thẩm có giá ngạch là 300.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng phúc thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0037586, ngày 21/11/2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Chung Phương K đã nộp đủ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (Sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (Sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Nơi nhận:

  • - TAND Tối cao;
  • - TAND Cấp cao tại TP . HCM;
  • - VKSND Cấp cao tại TP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - TAND Quận 7;
  • - Chi cục THADS Quận 7;
  • - Cục THADS TP. HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Việt Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 414/2024/DS-PT ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 414/2024/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger