Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 411/2024/DSST

Ngày: 03-7-2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phùng Thị Huyền Minh.

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Quang Cảnh
  2. Ông Nguyễn Đình Thức

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Vân - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:

Ngày 03 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 416/2023/DSST ngày 03 tháng 10 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 399/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 588/QĐST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T

Trụ sở: 91 P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Phước Quỳnh G, sinh năm: 2001- Có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn: Trần Mỹ D, sinh năm: 2001- Vắng mặt

Địa chỉ: A L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/8/2023 của Công ty T (viết tắt là Công ty T) và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 13/09/2022 Công ty T ký hợp đồng tín dụng số 3620408 (sau đây gọi là hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho bà Trần Mỹ D để cho bà Duyên vay số tiền 31.980.000 đồng. Theo Hợp đồng tín dụng, bà D có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T hằng tháng số tiền là 1.775.113 đồng trong kỳ hạn 30 tháng kể từ ngày 15/10/2022 đến ngày 15/03/2025. Tuy nhiên, sau khi được giải ngân, từ ngày 17/10/2022, bà D đã không thanh toán/thanh toán không đầy đủ theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty tài chính đã giải ngân.

Công ty tài chính đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đề nghị bà D thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo hợp đồng. Đồng thời, Công ty T cũng đã gửi thư đề nghị thực hiện nghĩa vụ thanh toán, để thông báo trực tiếp cho bà D biết về việc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Tuy nhiên, bà D vẫn không có bất kỳ hành động thực tế nào thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty T. Nay Công ty tài chính yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà D thanh toán toàn bộ số tiền tính đến ngày 27/07/2023 là: 42.729.746 đồng, trong đó:

  • Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 31.438.526 đồng;
  • Số tiền lãi quá hạn chưa thanh toán: 9.456.190 đồng;
  • Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn: 1.835.030 đồng;

Đồng thời, yêu cầu bà D thanh toán thêm lãi, phí phát sinh từ ngày 28/07/2023 cho đến khi hoàn tất việc thanh toán xong khoản vay nói trên

Bị đơn – bà Trần Mỹ D được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Tòa án không lấy được lời khai cũng như không tiến hành hòa giải được.

Do Tòa án nhân dân quận Tân Phú không tiến hành hòa giải được nên đưa vụ án ra xét xử theo luật định.

Tại phiên tòa hôm nay:

- Đại diện nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, đồng thời gửi bản tự khai với trình bày vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: Công ty T yêu cầu bà D thanh toán toàn bộ số tiền tính đến 03/07/2024 là: 59.493.182 VNĐ (Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 31.438.526 đồng, Số tiền lãi quá hạn chưa thanh toán 17.616.569 đồng, Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn 10.438.087 đồng).

- Bị đơn bà Trần Mỹ D vắng mặt

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật: Đương sự, Thư ký và Hội đồng xét xử đều tuân theo pháp luật tố tụng qui định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 68, Điều 69, khoản 2 Điều 97, Điều 171, Điều 173, 208 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về nội dung: Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 3620408 được ký kết giữa Ngân hàng và bà Trần Mỹ D là hoàn toàn tự nguyện. Bà D vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Do đó, yêu cầu của Ngân hàng là có cơ sở và phù hợp với quy định pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí tính theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định vụ án trên là tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Do bị đơn là bà Trần Mỹ D cư trú tại quận T nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục xét xử vắng mặt: Xét tại đơn xin vắng mặt tại phiên tòa của bà Nguyễn Phước Quỳnh G là tự nguyện. Do đó, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà D theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn bà Trần Mỹ D đã được Tòa án nhân dân quận Tân Phú tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và các giấy triệu tập theo khoản 1, khoản 2 Điều 177; khoản 2 Điều 220; khoản 3 Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nhưng bà D vắng mặt không lý do. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân quận Tân Phú vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà D:

[2] Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bà Trần Mỹ D thanh toán số tiền còn thiếu tính đến 03/07/2024 là: 59.493.182 VNĐ (Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 31.438.526 đồng, Số tiền lãi quá hạn chưa thanh toán 17.616.569 đồng, Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn 10.438.087 đồng), Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 3620408 ngày 13/9/2022 xác định giữa Công ty tài chính và bà D đã giao kết hợp đồng cấp tín dụng. Do bà D đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi theo cam kết nên Công ty tài chính chuyển toàn bộ số dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn, đồng thời làm đơn khởi kiện đến Toà án nhân dân quận Tân Phú là có căn cứ.

Xét yêu cầu của C tài chính buộc bị đơn phải thanh toán tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày tính đến 03/07/2024 là: 59.493.182 VNĐ (Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 31.438.526 đồng, Số tiền lãi quá hạn chưa thanh toán 17.616.569 đồng, Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn 10.438.087 đồng), Hội đồng xét xử xét thấy do các thoả thuận của hai bên trong Hợp đồng tín dụng số 3620408 là phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật” nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu bị đơn thanh toán tiền gốc và lãi. Mặt khác, tại phiên hoà giải, bà D cũng xác nhận còn nợ Công ty tài chính số tiền gốc và lãi như yêu cầu của Công ty T.

Về thời hạn và phương thức thanh toán: Xét thấy, do bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong hợp đồng nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán nợ một lần ngay sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở để chấp nhận. Kể từ 04/7/2024, bà D còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3620408 ngày 13/09/2022 cho đến khi bà D toán xong khoản nợ.

[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú là có cơ sở nên chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bà Trần Mỹ D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số nợ phải thanh toán là 2.974.659 đồng.

Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 1.068.244 đồng cho Công ty T thu tiền tạm ứng án phí số 0006714 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Điều 351, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Công ty T

    Buộc bà Trần Mỹ D có trách nhiệm trả cho Công ty T Asset số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 3620408 ngày 13/09/2022 tính đến 03/07/2024 là: 59.493.182 VNĐ (Trong đó: Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 31.438.526 đồng, Số tiền lãi quá hạn chưa thanh toán 17.616.569 đồng, Số tiền lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn 10.438.087 đồng).

    Thời hạn thanh toán: Một lần ngay sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày 04/7/2024, bà D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong đồng tín dụng số 3620408 ngày 13/09/2022 giữa Công ty T với bà Trần Mỹ D cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

    Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  2. Án phí dân sự sơ thẩm:

    Bà Trần Mỹ D chịu án phí 2.974.659 đồng.

    Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 1.068.244 đồng cho Công ty T thu tiền tạm ứng án phí số 0006714 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

    Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyền kháng cáo:

Đương sự được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân được quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND TP. Hồ Chí Minh
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận Tân Phú;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phùng Thị Huyền Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 411/2024/DSST ngày 03/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 411/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger