Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 410/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30-9-2024
V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thành Thị Thu Trang

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Hoàng Thị Mai
  2. Bà Vương Thị Khánh Loan

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Tiến – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1946/2024/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 7 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 361/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 473/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh N, sinh năm 1973;

Địa chỉ: B, tổ D, khu phố C, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Thái Thị Thu H, sinh năm 1972;

Địa chỉ: B, tổ D, khu phố C, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Ông N có đơn xin vắng mặt, bà H vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hoà giải nguyên đơn ông Nguyễn Minh N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bà Thái Thị Thu H kết hôn với nhau vào năm 1995, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm. Cuộc sống vợ chồng thường xuyên cãi vã dẫn đến căng thẳng. Chúng tôi đã nhiều lần tìm cách để giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không hàn gắn được, nên tôi xin ly hôn với bà H để trả tự do cho nhau.

Về con chung: Trong quá trình chung sống chúng tôi có hai con chung là Nguyễn Minh H1, sinh ngày 12/01/1995 và Nguyễn Minh H2, sinh ngày 29/12/1997. Cháu H1 và cháu H2 đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn bà Thái Thị Thu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không có bản tự khai nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà H.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, kể từ khi thụ lý vụ án là phù hợp, đúng với quy định của pháp luật. Nguyên đơn và bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Xét cuộc sống vợ chồng của ông N và bà H không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, ông N yêu cầu ly hôn với bà H là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Ông N và bà H có hai con chung là Nguyễn Minh H1, sinh ngày 12/01/1995 và Nguyễn Minh H2, sinh ngày 29/12/1997. Cháu H1 và cháu H2 đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của bà H nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông N phải nộp án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự: Ông Nguyễn Minh N yêu cầu được ly hôn với bà Thái Thị Thu H. Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp ly hôn”. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự, ông Nguyễn Minh N là nguyên đơn, bà Thái Thị Thu H là bị đơn.

[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Minh N nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn với bà Thái Thị Thu H có địa chỉ là số nhà B, tổ D, khu phố C, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

[3] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Minh N có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Thái Thị Thu H đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông N, bà H theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh N và bà Thái Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào năm 1992 nên áp dụng Điều 6, Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986 xác định là hôn nhân hợp pháp.

Theo ông N, quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm. Cuộc sống vợ chồng thường xuyên cãi vã dẫn đến căng thẳng. Vợ chồng đã nhiều lần tìm cách để giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành. Nay nhận thấy tình trạng hôn nhân lâm vào bế tắc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Ông đã không còn tình cảm với bà H nên đề nghị Tòa án cho ly hôn với bà H.

Tòa án đã nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập bà H đến Tòa làm việc nhưng bà H vẫn vắng mặt không lý do, không có ý kiến phản hồi thể hiện việc bà H không tích cực trong việc hòa giải, hàn gắn quan hệ vợ chồng, không thiết tha cuộc sống hôn nhân với ông N. Qua kết quả xác minh tại nơi cư trú ngày 31/7/2024 thì địa phương không nắm được mâu thuẫn vợ chồng giữa ông N và bà H do các đương sự không trình báo.

Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng ông N và bà H là có thật, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông N, giải quyết cho ông N được ly hôn với bà H để trả tự do cả hai là phù hợp.

[5] Về con chung: Ông N và bà H có hai con chung là Nguyễn Minh H1, sinh ngày 12/01/1995 và Nguyễn Minh H2, sinh ngày 29/12/1997. Cháu H1 và cháu H2 đã trưởng thành, có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về tài sản chung, về nợ chung: Do chưa có lời khai của bà H nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu.

[7] Về án phí: Ông N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[8] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tại phiên tòa phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 203, Điều 220, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 6, Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Minh N. Ông Nguyễn Minh N được ly hôn với bà Thái Thị Thu H.
  2. Về con chung: Ông N và bà H có hai con chung là Nguyễn Minh H1, sinh ngày 12/01/1995 và Nguyễn Minh H2, sinh ngày 29/12/1997. Cháu H1 và cháu H2 đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: Ông Nguyễn Minh N phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004700 ngày 13/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Thành Thị Thu Trang

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKS ND tỉnh Đồng Nai;
  • - T.H.A dân sự TP. Biên Hoà;
  • - VKS TP Biên Hoà;
  • - Các đương sự.
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn
  • - Lưu HS, VP.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 410/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 410/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: mâu thuẫn gia đình
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger