|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
Bản án số: 41/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24 - 5- 2024
Về việc: “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Đình Thuyên
- Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Trọng Vĩnh
- Ông Phạm Quốc Vượng
- Thư ký phiên tòa: Ông cao Trọng Lợi – Thư ký tòa án Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn - Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 252/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 07/5/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị T H- Sinh năm 1997
Nơi cư trú: Tổ 01, ấp Sóc Răng, xã Thanh Bình, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Đ D – Sinh năm 1985
Nơi cư trú: Tổ 4, ấp 5, xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
(Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt và có đơn xin vắng).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 11/9/2023, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị T H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T H và anh Đ D tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không tin tưởng nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị T H yêu cầu được ly hôn với anh Đ D.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên T S T, sinh ngày 20/9/2017, Vợ chồng không nhận ai làm con nuôi. Hiện tại chị H không mang thai. Khi ly hôn chị T H yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu anh Đ D cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản.
Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ lại vợ chồng.
Ngoài ra, vì lý do công việc chị T H yêu cầu Tòa án giải quyết xét xử vắng mặt.
Tại bản tự khai đề ngày 21/11/2023 bị đơn anh Đ D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất với lời khai của chị T H về thời gian đăng ký kết hôn, nơi kết hôn và thời gian chung sống hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn là do về không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, anh D hay ăn nhậu nên vợ chồng hay cãi nhau. Nay chị T H làm đơn ly hôn thì mặc dù vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nhưng anh D không đồng ý ly hôn vì muốn đoàn tụ để lo cho gia đình, con chung.
Về con chung: Thống nhất với lời khai của chị T H về con chung. Khi ly hôn anh Đ D đồng ý cho chị T H nuôi con chung, anh Đ D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết trong vụ án.
Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ lại vợ chồng.
Ngoài ra, vì lý do công việc anh D yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa phát biểu:
Việc tuân thủ pháp luật của thẩm phán và Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản không có ý kiến gì thêm.
Về nội dung vụ án: Căn cứ tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã xác định được vợ chồng chị T H, anh Đ D có mâu thuẫn, không thể hòa giải đoàn tụ cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T H đối với anh Đ D. Về con chung giao con chung cho chị T H nuôi dưỡng, anh D không cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản chung không yêu cầu, nợ chung không có nên không xem xét. Án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Căn cứ Điều 28, Điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và yêu cầu của nguyên đơn về việc ly hôn với anh Đ D có nơi cư trú tại xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước thì đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Nguyên đơn và bị đơn đều yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị T H, anh D là đúng quy định của pháp luật.
[2] Nội dung vụ án:
- - Quan hệ hôn nhân giữa chị T H, anh Đ D là hôn nhân hợp pháp, các đương sự có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Chị T H cho rằng vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trầm trọng, hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng không được và và đã sống ly thân. Tình cảm vợ chồng không còn nên chị T H yêu cầu ly hôn với anh D. Hội đồng xét xử xét thấy: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản đã hòa giải đoàn tụ cũng như cho thời gian mục đích vợ chồng đoàn tụ nhưng chị T H không đồng ý. Anh D cùng thừa nhận: Về quan hệ hôn nhân giữa anh D và chị T H phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng sống không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Anh D hay ăn nhậu cãi nhau với chị H. Như vậy có cơ sở xác định lời trình bày của chị T H là đúng, vợ chồng có nhiều mâu thuẫn. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị T H chấm dứt quan hệ hôn nhân với anh Đ D.
- - Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Thị Sa Thy, sinh ngày 20/9/2017 hiện tại đang ở cùng với chị T H. Khi ly hôn chị T H có nguyện vọng được nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy, con chung đang sống chung với chị T H và anh D cũng đồng ý cho chị T H nuôi con chung. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao con chung cho chị T H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp với quan điểm của anh D.
- - Về cấp dưỡng: Chị T H không yêu cầu cấp dưỡng trong vụ án nên không xem xét.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự đều trình bày không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nợ chung các đương sự khai không có nên cũng không xem xét giải quyết trong vụ án.
[3] Về án phí: Chị T H phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình.
[4] Tại phiên Tòa, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, các đương sự, Hội đồng xét xử và nội dung vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Khoản 01 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 238, Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị T H được ly hôn với anh Đ D (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 27/3/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước).
- Về con chung: Giao con chung tên T S T, sinh ngày 20/9/2017 cho chị T H trực tiếp nuôi dưỡng.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T H không yêu cầu giải quyết trong vụ án nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết trong vụ án nên không xem xét. Nợ chung các đương sự khai không có nên cũng không xem xét giải quyết trong vụ án.
- Về án phí: Chị T H chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0015005 ngày 13/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để được xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đỗ Đình Thuyên |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trần Trọng Vĩnh Phạm Quốc Vượng |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Đình Thuyên |
Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn
- Số bản án: 41/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn mau thuẫn gia đình
