TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH BN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 41/2025/DS -ST
Ngày: 23/5/2025.
(V/v: Hợp đồng tín dụng)
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PT
TỈNH Bn
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Dũng;
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Viết Sáu
- Ông Nguyễn Bính
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Châu; Thư ký tòa án nhân dân thành phố P.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Mỹ Thuận – Kiểm sát viên;
Trong ngày 23 tháng 05 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 471/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 165/2025/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 03 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 194/2025/QĐST – DS ngày 23/4/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ: 2 N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đắc H – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B.
Địa chỉ liên hệ: C T, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bn
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Duy H1 – Chức vụ: Phó Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:
- Bà Nguyễn Mai A – Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro.
- Ông Phan Trọng P, sinh năm; 1983. Chuyên viên khách hàng.
Bị đơn: Ông Đỗ Ngọc X, sinh năm 1987
Địa chỉ: Khu phố E, phường P, thành phố P, tỉnh Bn.
Tại phiên tòa có mặt nguyên đơn. Vắng mặt bị đơn
NHẬN THẤY
*Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn trình bày:
Ngày 10/04/2023 ông Đỗ Ngọc X có ký với Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Bn – P1 Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng - các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng) đối với số thẻ 436438- 8312 theo các nội dung như sau:
- Hạn mức sử dụng thẻ: 50.000.000 đồng
- Mục đích: tiêu dùng cá nhân
- Lãi suất: 2,48%/tháng, có thay đổi theo từng thời kỳ.
- Lãi suất áp dụng cho khoản Thẻ hiện tại là 2.48%/ tháng
- Lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn bằng 150% lãi suất được công bố.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông Đỗ Ngọc X đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 59.383.725 đồng, số tiền thanh toán đến ngày 23/05/2025 là 22.026.193 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, ông Đỗ Ngọc X đã không thanh toán cho Ngân hàng đến ngày 23/05/2025 số tiền gốc 57.609.076 đồng, số tiền lãi phát sinh là 27.381.819 đồng (chi tiết theo sao kê đính kèm).
Tính đến ngày 23/05/2025, ông Đỗ Ngọc X còn nợ ngân hàng số tiền là 84.990.895 đồng, trong đó nợ gốc 57.609.076 đồng, nợ lãi 27.381.819 đồng.
Qua nhiều lần làm việc nhắc nhở nhưng ông Đỗ Ngọc X vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông Đỗ Ngọc X vi phạm nghĩa vụ thanh toán, đến ngày 05/05/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông Đỗ Ngọc X số thẻ 436438- 8312 và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu là 57.609.076 đồng sang nợ quá hạn và dư nợ này chịu lãi suất quá hạn 3.72%/tháng (2.48%/tháng x150%) theo điều 1.36 và 5.7 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
Mặc dù, Ngân hàng đã yêu cầu ông Đỗ Ngọc X có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông Đỗ Ngọc X vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Quý Tòa giải quyết các vấn đề sau:
- Buộc ông Đỗ Ngọc X phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền 84.990.895 đồng, trong đó nợ gốc là 57.609.076 đồng, nợ lãi 27.381.819 đồng (lãi trong hạn 18.254.546 đồng, lãi quá hạn là 9.127.273 đồng)
- Và ông Đỗ Ngọc X có trách nhiệm thanh toán lãi phát sinh từ ngày 24/05/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng.
- Bị đơn phải chịu tất cả án phí và các chi phí liên quan khác.
* Bị đơn ông Đỗ Ngọc X có nơi cư trú tại Khu phố E, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Do ông X thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú nên Tòa án không tiến hành tống đạt được, do vậy Tòa án niêm yết các văn bản tố tụng: “thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa” theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Pt phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, của những người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
XÉT THẤY
Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
1/ Về thủ tục tố tụng: thẩm quyền giải quyết vụ án, phía bị đơn ông Đỗ Ngọc X khu phố E, phường P, thành phố P, tỉnh Bn.
Đây là hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng - các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng) Tòa án thụ lý vụ án dân sự và căn cứ theo qui định tại khoản 03 Điều 26, điểm a khoản 01 điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 nên yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S về việc “Hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.
Ông Đỗ Ngọc X thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú nên Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết đã tiến hành niêm yết các thủ tục theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa hôm nay ông X vẫn vắng mặt, do vậy Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 02 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
2/ Về nội dung tranh chấp:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn hội đồng xét xử nhận thấy:
Ngày 10/04/2023 ông Đỗ Ngọc X có ký với Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B – P1 Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng - các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng) đối với số thẻ 436438- 8312 theo các nội dung như sau:
- Hạn mức sử dụng thẻ: 50.000.000 đồng
- Mục đích: tiêu dùng cá nhân
- Lãi suất: 2,48%/tháng, có thay đổi theo từng thời kỳ.
- Lãi suất áp dụng cho khoản Thẻ hiện tại là 2.48%/ tháng
- Lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn bằng 150% lãi suất được công bố
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông Đỗ Ngọc X đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 59.383.725 đồng, số tiền thanh toán đến ngày 23/05/2025 là 22.026.193 đồng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, ông Đỗ Ngọc X đã không thanh toán cho Ngân hàng đến ngày 23/05/2025 số tiền gốc 57.609.076 đồng, số tiền lãi phát sinh là 27.381.819 đồng .
Ông Đỗ Ngọc X đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng, do vậy ông X phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S, tổng số tiền 84.990.895 đồng, trong đó nợ gốc là 57.609.076 đồng, nợ lãi 27.381.819 đồng (lãi trong hạn 18.254.546 đồng, lãi quá hạn là 9.127.273 đồng) và trả tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc từ ngày 24/05/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
1/ Áp dụng: khoản 03 Điều 26, điểm a khoản 01 Điều 35, Điều 227, Điều 228, Điều 233, Điều 235 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 465, 466. Bộ Luật dân sự năm 2015; Điểm c khoản 1 Điều 688 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- - Luật Ngân hàng và Luật các tổ chức tín dụng;
- - Luật thi hành án;
- - Điểm a, b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2/ Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
Buộc ông Đỗ Ngọc X phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 84.990.895 đồng, trong đó nợ gốc là 57.609.076 đồng, nợ lãi 27.381.819 đồng (lãi trong hạn 18.254.546 đồng, lãi quá hạn là 9.127.273 đồng) và tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc từ ngày 24/05/2025 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.
3/ Án phí: Ông Đỗ Ngọc X phải nộp 4,249,544 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP S số tiền 1.521.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0002350 ngày 13/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Phan Thiết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Quyền kháng cáo của nguyên đơn là 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án (23/05/2025), bị đơn là 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc niêm yết bản án.
Nơi nhận:
- - Các đương sự;
- - VKSND TP. P;
- - Chi cục THADS TP. P;
- - Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Ngọc Dũng |
Bản án số 41/2025/DS-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PT, TỈNH Bn về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 41/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PT, TỈNH Bn
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngày 10/04/2023 ông Đỗ Ngọc X có ký với Ngân hàng TMCP S Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Trong quá trình sử dụng thẻ, ông Đỗ Ngọc X đã không thanh toán cho Ngân hàng đến ngày 23/05/2025 số tiền gốc 57.609.076 đồng, số tiền lãi phát sinh là 27.381.819 đồng.
