Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUỶ NGUYÊN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2025/HNGĐ- ST

Ngày: 20-03-2025

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Huân .

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Phạm Văn Sóng.

Ông Trần Đình Điệu.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Bích Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuỷ Nguyên tham gia phiên toà: Bà Hoàng Thị Ngoan - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 388/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T; nơi cư trú: Thôn T, khu vực G, xã B, thành phố T, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Vũ Đức T1; nơi cư trú: Thôn T, khu vực G, xã B, thành phố T, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Bùi Thị T là nguyên đơn, khởi kiện với nội dung chị và anh Vũ Đức T1 kết hôn trên cơ sở được tìm hiểu tự nguyện và có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, nay là xã B, thành phố T, thành phố Hải Phòng vào ngày 07 tháng 12 năm 2022. Sau khi kết hôn, chị T về chung sống cùng anh T1 tại thôn T, xã G, nay là xã B, thành phố T, thành phố Hải Phòng. Cuộc sống chung vợ chồng hòa thuận đến tháng 9 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, bất đồng trong sinh hoạt; vợ chồng không còn tin tưởng nhau về mặt tình cảm nên xảy ra cãi mắng xúc phạm nhau. Chị T đã ra ngoài thuê nhà ở, vợ chồng sống ly thân nhau từ đó cho đến nay. Mâu thuẫn đã được gia đình động viên hòa giải nhưng vẫn không được cải thiện. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên chị T giữ nguyên đề nghị được ly hôn anh Vũ Đức T1. Chị và anh T1 không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, chị và anh T1 không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Anh Vũ Đức T1 là bị đơn, đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác, song đến ngày mở phiên tòa, anh T1 vẫn không có văn bản trình bày ý kiến về quan hệ hôn nhân, con chung và tài sản chung.

Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Về thẩm quyền giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên đã tuân theo đúng quy định của pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Bùi Thị T được ly hôn với anh Vũ Đức T1. Nguyên đơn nộp án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết

Chị Bùi Thị T có đơn xin ly hôn với anh Vũ Đức T1. Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Vũ Đức T1 hiện đang cư trú tại tổ T, khu V, xã B, thành phố T, thành phố Hải Phòng. Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự

Nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa, song vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[3] Về yêu cầu của chị Bùi Thị T ly hôn với anh Vũ Đức T1

Chị Bùi Thị T và anh Vũ Đức T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, kết hôn giữa chị T và anh T1 là hợp pháp. Qua lời khai của đương sự và tài liệu xác minh tại địa phương, tại gia đình anh Vũ Đức T1 thống nhất thể hiện, đời sống chung của chị T và anh T1 đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hòa hợp và bất đồng trong sinh hoạt, giữa vợ và chồng không còn sự tin tưởng về mặt tình cảm nên thường xảy ra cãi mắng xúc phạm nhau, chị T và anh T1 đã sống ly thân nhau từ giữa năm 2024 cho đến nay. Gia đình đã tham gia hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không được cải thiện. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị T giữ nguyên đề nghị được ly hôn anh T1; anh T1 biết việc chị T làm đơn ly hôn nhưng không đến hòa giải theo quy định cho thấy không quan tâm đến việc hàn gắn quan hệ vợ chồng. Từ đây xác định mâu thuẫn hôn nhân giữa chị T và anh T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T đề nghị được ly hôn với anh T1.

[4] Về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con

Chị Bùi Thị T trình bày chị và anh Vũ Đức T1 không có con chung và không đề nghị Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét về con chung trong vụ án này.

[5] Về tài sản chung, chị Bùi Thị T trình bày không có tài sản chung và không đề nghị Tòa án giải quyết. Mặt khác, anh Vũ Đức T1 không có quan điểm về tài sản chung, do đó Hội đồng xét xử không xem xét về tài sản chung trong vụ án này.

[6] Về án phí, chị Bùi Thị T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35, Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị T:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Bùi Thị T được ly hôn với anh Vũ Đức T1.
  2. Về con chung: Chị Bùi Thị T trình bày chị và anh Vũ Đức T1 không có con chung và không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí: Chị Bùi Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp (ghi tại biên lai thu số 0010272 ngày 25/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, nay là Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủy Nguyên), chị Bùi Thị T đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo:

Chị Bùi Thị T, anh Vũ Đức T1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hải Phòng;
  • - VKSND TP. Hải Phòng;
  • - VKSND TP.Thủy Nguyên;
  • - Chi cục THADS TP. Thủy Nguyên;
  • - UBND xã Bạch Đằng, TP. Thủy Nguyên
  • (Giấy đăng ký kết hôn ngày 07/12/2022)
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Huân

4

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 41/2025/HNGĐ- ST ngày 20/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 41/2025/HNGĐ- ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Bùi Thị T xin ly hôn anh Vũ Đức T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger