Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LÂM HÀ

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 41/2024/DS - ST.

Ngày: 14/5/2024.

V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân

sự về tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Dũng.

Các hội thẩm nhân dân:

  • 1. Bà Trần Thị Thanh Vân.
  • 2. Ông Nguyễn Thanh Hà.

Thư ký phiên tòa: Bà Đàm Thị Thu Duy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lâm Hà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 18/2024/TLST - DS ngày 24/01/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2024/QĐXXST - DS ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T2 (HD SAISON).

Địa chỉ: Lầu H, 9, 10 Tòa nhà G, số B, đường P, phường F, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu N. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Thế P. Chức vụ: Chuyên viên.

Địa chỉ: Lầu H, 9, 10 Tòa nhà G, số B, đường P, phường F, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

Theo văn bản ủy quyền số 240329 - CCO ngày 29/3/2024.

Bị đơn: Ông Đinh Văn T.

Địa chỉ: Thôn B, xã M, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Hiện đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ Công an huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

(Các đương sự có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Võ Thế P trình bày: Ngày 15/10/2021 ông T đã ký hợp đồng tín dụng số CL 021809809 với Công ty. Theo hợp đồng ông T đã vay số tiền 45.000.000đ để mua hàng hóa. Theo đó vào ngày 12 hàng tháng ông T phải thanh toán cho Công ty số tiền là 3.072.330đ liên tục trong 24 kỳ trả góp bắt đầu từ ngày 12/11/2021 đến ngày 12/10/2023.

Tính từ ngày khởi kiện ông T đã chậm thanh toán cho Công ty B kỳ trả góp tương ứng với số tiền 58.184.778đ bắt đầu từ kỳ 01. Kể từ thời điểm sảy ra sự kiện vi phạm nghĩa vụ thanh toán Công ty đã nhiều lần liên lạc và yêu cầu ông T tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ thanh toán cho Công ty theo hợp đồng. Tuy nhiên Công ty không nhận được bất kỳ sự hợp tác nào từ phía ông T.

Cơ sở căn cứ khởi kiện: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông T đã vi phạm các điều khoản được quy định tại hợp đồng và quy định của pháp luật, cụ thể như sau: Theo mục 5.1 của bản điều khoản và điều kiện chung: “Khoản thanh toán hàng tháng phải được thanh toán đầy đủ bằng tiền đồng Việt Nam trước hoặc vào ngày thanh toán hàng tháng được quy định tại mục 5 của hợp đồng tín dụng. Mỗi khoản thanh toán chỉ được tính là đã trả sau khi (i) khoản thanh toán đó đã được ghi có vào tài khoản ngân hàng của bên cho vay và (ii) nội dung thanh toán có đầy đủ và chính xác các thông tin theo yêu cầu của bên cho vay. Trường hợp bên vay vi phạm nghĩa vụ theo quy định tại mục này và bên vay không được bên cho vay chấp thuận thay đổi kế hoạch thanh toán theo quy định tại mục 7.2 của bản điều khoản và điều kiện chung này, khoản thanh toán hàng tháng sẽ bị chuyển nợ quá hạn phù hợp quy định pháp luật.”

Theo khoản 1 Điều 280 Bộ luật Dân sự 2015: “Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thoả thuận”.

HD SAISON yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau đây đối với ông T: Yêu cầu ông T phải trả cho Công ty T3 số tiền gốc chưa thanh toán là 45.000.000đồng. Tiền lãi chưa thanh toán theo hợp đồng là 9.518.871đồng. Tiền lãi quá hạn do vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 3.665.907đồng.

Như vậy, tổng số tiền ông Đinh Văn T phải thanh toán một lần cho Công ty là 58.184.778đồng ngay khi Bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Bị đơn ông Đinh Văn T trình bày: Vào ngày 15/10/2021 ông có vay của Công ty T4 số tiền là 45.000.000đ. Thời hạn vay là 24 tháng. Mục đích vay là để chăn nuôi. Trong quá trình vay do làm ăn khó khăn nên ông chưa trả được cho Công ty số tiền trên. Nay Công ty khởi kiện yêu cầu ông phải trả lại số tiền gốc và số tiền lãi suất cho Công ty thì ông đồng ý trả. Ngoài ra ông không yêu cầu và trình bày gì thêm.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không tiến hành hòa giải được.

Đại diện viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký Tòa án, của Hội đồng xét xử, sự chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng. Đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của Công ty T2 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với ông Đinh Văn T. Buộc ông Đinh Văn T phải trả cho Công ty số tiền gốc là 45.000.000đ. Tiền lãi chưa thanh toán theo hợp đồng là 9.518.871đ; T1 lãi quá hạn là 3.665.907đ. Tổng cộng là 58.184.778đ.

Về án phí: Ông Đinh Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ tài sản phải trả cho nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của Công ty ông Võ Thế P, bị đơn ông Đinh Văn T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt nên cần căn cứ khoản 1 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt các đương sự nêu trên theo thủ tục chung là phù hợp.

[2] Về quan hệ tranh chấp: Xuất phát từ việc ông Đinh Văn T có ký kết hợp đồng tín dụng số CL 021809809 với Công ty T2 để vay số tiền là 45.000.000đ. Thời hạn vay là 24 tháng. Ngày thanh toán đầu tiên là vào ngày 12/11/2021. Trong quá trình vay ông T đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Công ty. Vì vậy, Công ty khởi kiện yêu cầu ông T phải trả cho Công ty số tiền gốc và tiền lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Vì vậy, các bên phát sinh tranh chấp nên cần xác định quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp: Qua xem xét lời khai của các đương sự đối chiếu với các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp xuất trình cho Tòa án thể hiện vào ngày 15/10/2021 ông T đã ký hợp đồng tín dụng số CL 021809809 với Công ty T2. Theo hợp đồng ông T đã vay số tiền 45.000.000đ. Thời hạn vay là 24 tháng. Lãi suất thực tế hàng tháng là 3,96%, khoản thanh toán hàng tháng là 3.072.330đ. Ngày thanh toán đầu tiên là ngày 12/11/2021. Ngày thanh toán hàng tháng là ngày 12. Ngày thanh toán cuối cùng là ngày 12/10/2023.

Sau khi vay vốn của Công ty thì ông T đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi suất khi nghĩa vụ đến hạn theo hợp đồng, mặc dù phía Công ty đã đôn đốc nhắc nhở nhiều lần.

Xét thấy: Ông T đã ký hợp đồng tín dụng và vay vốn tại Công ty và vay số tiền tổng cộng là 45.000.000đ. Sau khi vay ông T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty theo các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Do đó, căn cứ theo quy định tại điều 463 và 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và 95 Luật các tổ chức tín dụng, cần chấp nhận đơn khởi kiện của Công ty, buộc ông T phải trả cho Công ty số tiền nợ gốc là 45.000.000đ cùng với tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết là hoàn toàn phù hợp.

Về việc yêu cầu tính lãi suất: Tại đơn khởi kiện Công ty yêu cầu ông T phải thanh toán tiền lãi suất theo hợp đồng là 9.518.871đ; Tiền lãi quá hạn là 3.665.907đ. Vì vậy, cần buộc ông T phải trả cho Công ty số tiền lãi suất nêu trên.

Từ những nhận định và phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy cần buộc ông T phải trả cho Công ty số tiền gốc là 45.000.000đ, tiền lãi suất theo hợp đồng là 9.518.871đ, tiền lãi quá hạn là 3.665.907đ là hoàn toàn phù hợp và đúng quy định.

[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 228; Điều 266 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 463; Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn Công ty T2 (HD SAISON) về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng” với ông Đinh Văn T.

    Buộc ông Đinh Văn T phải trả cho Công ty T2 (HD SAISON) số tiền gốc là 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng). Tiền lãi theo hợp đồng là 9.518.871đồng (Chín triệu, năm trăm mười tám ngàn, tám trăm bảy mươi mốt đồng). Tiền lãi quá hạn là 3.665.907đồng (Ba triệu, sáu trăm sáu mươi lăm ngàn, chín trăm lẻ bảy đồng). Tổng cộng là 58.184.778đồng (Năm mươi tám triệu, một trăm tám mươi bốn ngàn, bảy trăm bảy mươi tám đồng).

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  2. Về án phí: Buộc ông Đinh Văn T phải chịu 2.909.000 đồng (Hai triệu, chín trăm lẻ chín ngàn đồng).

    Hoàn trả cho Công ty T2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.454.000 đồng (Một triệu, bốn trăm năm mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004439 ngày 22/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Lâm Hà.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng GĐKT – TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKS nhân dân huyện Lâm Hà;
  • - Chi cục THADS huyện Lâm Hà;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hữu Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 41/2024/DS - ST ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG về tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng

  • Số bản án: 41/2024/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty sài Gòn - Tới
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger