| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 41/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 13-5-2024
V/v tranh chấp ly hôn, con chung”.
N DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hoàng Phong
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Ngọc Thùy
- Ông Trần Văn Chiểu
dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thúy – Kiểm sát viên
Ngày 13 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 33/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:16/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung N, sinh năm 1979 “vắng mặt”.
Địa chỉ cư trú: Tổ A, ấp T, xã T, thị xã H, tỉnh Bình Dương. - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bạch L, sinh năm 1984, “vắng mặt”.
Địa chỉ cư trú: ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Người làm chứng:
Bà L Thị Thao, sinh năm 1963 “vắng mặt”.
Địa chỉ cư trú: ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 02/02/2024 vá các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Trung N trình bày: anh và bị đơn chị Nguyễn Thị Bạch L xây dựng hôn N vào năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, thị xã C, tỉnh Bình Dương vào ngày 05/12/2003. Thời gian vợ chồng sống chung gần 02 năm, thời gian đầu hạnh phúc nhưng dần về sau vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi nhau, sống không còn hợp nhau, hiện tại vợ chồng không còn sống chung với nhau khoảng năm 2015 đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng hiện không còn, mục đích hôn N không đạt được. Vì vậy, anh yêu cầu ly hôn với chị L.
Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Trung K, sinh ngày 05/01/2005, hiện đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai, chứng cứ và hòa giải cho bị đơn nhưng phía bị đơn chị Nguyễn Thị Bạch L không trả lời ý kiến bằng văn bản về nội dung khởi kiện của nguyên đơn và không đến tham gia phiên họp và hòa giải cho nên không tiến hành phiên họp và hòa giải được giữa các đương sự. Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa sơ thẩm: nguyên đơn có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt, người làm chứng có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt.
Vị đại diện Viện kiểm sát huyện Trà Ôn phát biểu:
Về tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và trình tự, thủ tục xét xử của Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn, người làm chứng chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không chấp hành đầy đủ về quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị áp dụng Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Trung N.
Về hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Trung N được ly hôn với chị Nguyễn Thị Bạch L.
Về án phí dân sự sơ thẩm: anh N phải nộp 300.000đồng án phí ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: anh Nguyễn Trung N khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Bạch L, có địa chỉ ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T. Do đó, Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Vĩnh Long thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
- Về người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn anh Nguyễn Trung N có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Bạch L được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng chị L vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Người làm chứng vắng mặt nhưng đã có lời khai nên căn cứ khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt người làm chứng.
[2] Về quan hệ hôn N:
Anh Nguyễn Trung N và chị Nguyễn Thị Bạch L kết hôn và có đăng ký kết hôn ngày 05/12/2003 tại Ủy ban nhân dân xã A, thị xã C, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 07 ngày 05/12/2003 và anh N, chị L kết hôn cũng đảm bảo các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét lời trình bày của anh Nguyên Trung N cho rằng trong thời gian vợ chồng sống chung gần 02 năm, thời gian đầu hạnh phúc nhưng dần về sau vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi nhau, sống không còn hợp nhau, hiện tại vợ chồng không còn sống chung với nhau khoảng năm 2016 đến nay. Hiện tại không ai quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Xét lời trình bày của nguyên đơn cũng phù hợp với lời khai của người làm chứng. Từ đó, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh N theo quy định Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Trung K, sinh ngày 05/01/2005 đã trưởng thành, không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng nuôi con, đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên không xem xét giải quyết
[5] Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác nên miễn xét.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: N phải nộp 300.000đồng án phí ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[7] Xét đề nghị của kiểm sát viên so với nhận định trên là có căn cứ chấp nhận 01 phần.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228, khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng: Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Trung N
- Về hôn nhân: Xử cho anh Nguyễn Trung N được ly hôn với chị Nguyễn Thị Bạch L.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Nguyễn Trung N phải nộp 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng) anh Nguyễn Trung N đã nộp theo biên lai thu số 0011061 ngày 02/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện R, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại nơi cư trú.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |
Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST ngày 13/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn, con chung
- Số bản án: 41/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: mâu thuẫn gia đình
