|
Bản án số: 41/2024/DS-ST Ngày: 12/4/2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân sự” |
|
|
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG |
|
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Vĩnh Lộc
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Thành Nhân
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Đào
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Thoảng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho.
Ngày 12 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 337/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2024/QĐXX - DS ngày 29 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Diệp Châu P, sinh năm 1980
Địa chỉ: A Đ, phường H, TP ., tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: chị Trần Thị P1, sinh năm 1986
Địa chỉ: G N, phường C, TP ., tỉnh Tiền Giang
Chị P có mặt; chị P1 vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khởi kiện ngày 20 tháng 10 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Diệp Châu P trình bày:
Ngày 04/8/2023, chị có mua của chị P1 01 phần hụi sống loại hụi 10.000.000 đồng/tháng, hụi có 18 phần do chị P1 làm chủ hụi với số tiền là 104.000.000 đồng. Chị đã giao đủ tiền cho chị P1.
Ngày 17/10/2023, chị P1 tuyên bố bể hụi và nói không có khả năng chi trả cho hụi viên, chị có gặp chị P1 để giải quyết nhưng chị P1 không có thiện chí trả.
Nay chị yêu cầu chị P1 trả cho chị số tiền 104.000.000 đồng.
- Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, Toà án đã tiến hành triệu tập chị P1 đến Toà để tham gia phiên họp, phiên hoà giải và phiên tòa nhưng chị P1 đều vắng mặt không có lý do cũng không cung cấp chứng cứ hoặc có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của chị P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
- Về sự vắng mặt của đương sự: chị Trần Thị P1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: chị P yêu cầu chị P1 trả số tiền nợ hụi nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại phường C, thành phố M, tỉnh Tiền Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
- Chị P khởi kiện yêu cầu chị P1 trả tiền nợ hụi. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của chị P là “Biên nhận tiền” do chị P cung cấp có chữ ký của chị P1. Có cơ sở xác định giữa chị P và chị P1 đã xác lập hợp đồng góp hụi theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự.
- Quá trình thu thập chứng cứ, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị P1 tuy nhiên chị P1 không đến tham dự phiên tòa và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị P. Căn cứ Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự, chị P1 phải chịu hậu quả của việc không chứng minh. Do đó Hội đồng xét xử xác định chị P1 nợ chị P số tiền là 104.000.000 đồng.
Xét thấy chị P1 đã tuyên bố vỡ hụi nhưng không trả lại tiền hụi cho chị P là vi phạm nghĩa vụ trả tiền, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị P, buộc chị P1 trả cho chị P số tiền nợ là 104.000.000 đồng.
- Trong hợp đồng các bên không có thỏa thuận về việc trả lãi chậm trả đối với số tiền nợ gốc. Do đó, lãi chậm trả đối với tiền nợ gốc sau khi xét xử được tính kể từ ngày chị P có đơn yêu cầu thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 471 của Bộ luật Dân sự
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Diệp Châu P. Buộc chị Trần Thị P1 trả cho chị Diệp Châu P số tiền nợ là 104.000.000 đồng (Một trăm lẻ bốn triệu đồng).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị P cho đến khi thi hành án xong, chị P1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
-
Về án phí:
Chị Trần Thị P1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.200.000 đồng.
Chị Diệp Châu P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.600.000 đồng theo biên lai thu tiền số 24431 ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
-
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Vĩnh Lộc |
Bản án số 41/2024/DS-ST ngày 12/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp hợp đồng dân sự
- Số bản án: 41/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
