Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẠC LIÊU

TỈNH BẠC LIÊU

Bản án số: 41/2024/HNGĐ-ST

Ngày 10 tháng 5 năm 2024

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Lam

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Khưu Liên Dung

Bà Dư Thị Út

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Như - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 553/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hồ D A, sinh ngày 01/01/1998

Đăng ký TT: Ấp N, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu

Nơi ở: Số Z, đường số C, Khu dân cư T, Khóm M, Phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Biện Thanh H, sinh ngày 21/12/1999

Địa chỉ: Số A, đường B, Khóm B, Phường G, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Hồ D A trình bày:

- Về hôn nhân: Bà D A và ông Biện Thanh H tự nguyện sống chung như vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường G, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 25/02/2022. Thời gian đầu sống chung hạnh phúc, thời gian sau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, nên không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống hôn nhân, vợ chồng đang sống ly thân. Bà D A yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông H.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống có 01 người con chung tên Biện Hồ Thiên P, sinh ngày 27/3/2022. Con chung đang sống cùng bà D A. Bà D A yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Biện Thanh H trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:

- Về hôn nhân: Ông H và bà Hồ D A tự nguyện sống chung như vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường G, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 25/02/2022. Khoảng tháng 12/2023 vợ chồng có cải nhau, ông H bỏ lên Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H không đồng ý ly hôn vì còn rất thương vợ.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống có 01 người con chung tên Biện Hồ Thiên P, sinh ngày 27/3/2022. Con chung đang sống cùng bà D A. Ông H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:

  • Về thủ tục tố tụng:

    Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Giải quyết đúng thẩm quyền, cấp, tống đạt các văn bản đúng quy định. Thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định, không thuộc trường hợp phải thay đổi ai. Vì vậy, về mặt thủ tục tố tụng, Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị.

  • Về nội dung vụ án:

    Có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Hồ D A đối với ông Biện Thanh H.

    Về con chung, có đủ cơ sở giao con chung cho bà D A nuôi dưỡng, ông H không cấp dưỡng nuôi con do bà D A không yêu cầu.

    Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của đương sự; quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Hồ D A khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Biện Thanh H, nên đây là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông H có nơi cư trú tại thành phố B, tỉnh Bạc Liêu, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Xét thấy bà Hồ D A có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Biện Thanh H đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà D A, ông H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Bà Hồ D A và ông Biện Thanh H tự nguyện sống chung như vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường G, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 25/02/2022. Nên hôn nhân giữa bà D A và ông H là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Bà D A xác định quá trình chung sống thời gian đầu sống chung hạnh phúc, thời gian sau thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc.

Ông H xác định tháng 12/2023 vợ chồng có cải nhau nhưng ông H không đồng ý ly hôn do còn thương vợ.

Hội đồng xét xử xét thấy Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bà D A và ông H không hàn gắn được tình nghĩa vợ chồng, bà D A vẫn kiên quyết xin ly hôn với ông H, ông H cũng không đưa ra được biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Tòa án đã hai lần mở phiên tòa xét xử vụ án, nhưng ông H đều vắng mặt. Qua đó cho thấy ông H không có thiện chí hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy mục đích của hôn nhân giữa bà D A và ông H không đạt được.

Căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà D A, cho bà D A được ly hôn với ông H.

[4] Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Biện Hồ Thiên P, sinh ngày 27/3/2022. Con chung đang sống cùng bà D A. Bà D A và ông H đều có yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Xét thấy, con chung hiện chưa đủ 36 tháng tuổi, con đang sống cùng mẹ là bà D A, cho nên cần thiết giao con chung cho bà D A tiếp tục nuôi dưỡng.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà D A không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con, cho nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà D A, ông H xác định trong quá trình chung sống, bà D A và ông H không có tạo lập được tài sản chung và cũng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Về án phí: Bà Hồ D A phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[7] Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Hồ D A đối với ông Biện Thanh H. Bà Hồ D A được ly hôn với ông Biện Thanh H.
  2. Về con chung: Giao con chung là Biện Hồ Thiên P, sinh ngày 27/3/2022 cho bà Hồ D A trực tiếp nuôi dưỡng, hiện con chung đang sống cùng bà D A, cho nên bà D A được tiếp tục nuôi dưỡng con chung.

    Ông Biện Thanh H được quyền thăm nom con chung, không ai được phép cản trở.

    Ông Biện Thanh H không cấp dưỡng nuôi con do bà Hồ D A không yêu cầu.

  3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  4. Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình bà Hồ D A phải chịu 300.000 đồng. Bà D A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002265 ngày 27/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.
  5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
  6. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - VKSND TP. Bạc Liêu;
  • - UBND Phường 7, thành phố
  • Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu;
  • - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Lê Hồng Lam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 41/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hồ D A - Biện Thanh H - Ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger