Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN N

TỈNH NINH BÌNH

Bản án số: 41/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 01-8-2024

V/v: Ly hôn.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - NINH BÌNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Văn Phiếu.

- Ông Bùi Khắc Thái.

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hằng - Thư ký Toà án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Ngân – Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 8 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 110/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc: “Ly hôn”. theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2024/QĐ-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1991
  • Địa chỉ: Thôn L, xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
  • - Bị đơn: Anh Lê Hữu Csinh năm 1994 mất tích. Nơi cư trú cuối cùng là: Thôn L, xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Đã bị Tòa án nhân dân huyện N tuyên bố mất tích theo quyết định Tuyên bố mất tích số 01/2024/QĐST-VDS ngày 12/3/2024.

Các đương sự vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 5 năm 2024, bản tự khai và các biên bản hòa giải, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th trình bày:

Về diễn biến quan hệ hôn nhân và gia đình: Chị và Anh Lê Hữu Ckết hôn năm 2021 trên cơ sở tự nguyện, có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện N vào ngày 12/01/2021. Sau khi cưới chị và anh Cvề sinh sống cùng gia đình chị tại Thôn L, xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Do anh Ccông tác tại Trường Trung cấp Kỹ Thuật tăng thiết giáp (Yên Thủy, Hòa Bình). Tháng 6/2021 do anh Cnhiều lần vi phạm kỷ luật nên đã bị cho ra quân và về sinh sống tại nhà chị. Sau đó anh Cbỏ nhà đi, không thông báo gì với chị và gia đình. Chị cũng về quê anh Cnhưng bố mẹ anh Ccũng bảo anh Ckhông về nhà và không liên lạc gì về với gia đình từ đó đến nay. Từ tháng 7/2021 đến nay anh Ccũng không quay về gia đình và không liên lạc cho vợ, bạn bè, gia đình bằng bất cứ phương tiện liên lạc nào. Mặc dù gia đình, bạn bè đã cố gắng tìm kiếm nhưng không thấy tin tức của chồng chị cho tới thời điểm hiện tại. Ngày 12/3/2024, Tòa án nhân dân huyện N đã ra Quyết định Tuyên bố anh Cmất tích. Vậy nay chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với Anh Lê Hữu Cđể chị ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung: Chị Th xác định chị và anh Ckhông có con chung

Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Lê Hữu Cường: Tại Quyết định Tuyên bố mất tích số 01/2024/QĐST-VDS ngày 12/3/2024 của Tòa án nhân dân huyện N đã tuyên bố Anh Lê Hữu Cmất tích. Sau khi Tòa án nhân dân huyện N thụ lý vụ án ly hôn theo đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Th, Tòa án đã thông báo hợp lệ các thông báo và giấy báo của Tòa cho anh Ctuy nhiên anh Cvẫn không đến làm việc trực tiếp tại Tòa án và cũng không gửi ý kiến cho Tòa án.

Tại đơn xin xử vắng mặt, chị Th vẫn giữ quan điểm xin ly hôn với anh Lê Hữu Cường.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện N đã tiến hành giải quyết theo quy định. Do bị đơn không đến tham gia các phiên hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được, vì vậy vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:

  • - Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi cư trú cuối cùng tại xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Toà án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết tranh chấp là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm 2015.
  • - Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo về hình thức, nội dung.
  • - Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các tài liệu là bản sao đều có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
  • - Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
  • - Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71. Bị đơn không thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Đề nghị HĐXX: Áp dụng khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự; Điều 5, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị tuyên:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Th. Xử ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Hữu Cường.
  2. Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về thủ tục tố tụng:
    1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
    2. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú cuối cùng tại xã Th, huyện N, tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  2. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:
    1. Về hôn nhân:
    2. Quan hệ hôn nhân giữa chị Th và anh Clà quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên hai bên chỉ chung sống hạnh phúc được với nhau trong khoảng thời gian rất ngắn. Anh Cđã tự bỏ đi không liên lạc với chị Th trong nhiều năm nay. Mặc dù chị Th đã tìm kiếm anh Cbằng nhiều cách nhưng không có tin tức và ngày 12/3/2024 Tòa án nhân dân huyện N đã tuyên bố Anh Lê Hữu Cmất tích. Điều đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc chị Th xin ly hôn với anh Clà có căn cứ, phù hợp khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    3. Về nuôi con chung:Chị Th xác định chị và anh Ckhông có con chung nên không đặt ra việc giải quyết.
    4. Về tài sản chung, công nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    5. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng: - Điều khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.

  1. Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Th được ly hôn với anh Lê Hữu C.
  2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001251 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
  3. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND huyện N;
  • - Chi cục THADS huyện N;
  • - UBND xã Th;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà

(đã ký)

Nguyễn Thị Hương Quỳnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST ngày 01/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH BÌNH về ly hôn

  • Số bản án: 41/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bản án số 41
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger