|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 41/2025/HNGĐ-ST; Ngày: 24-3-2025; V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung". |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/ Bà Bùi Thị Thu Nhi.
- 2/ Bà Nguyễn Thị Loan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Ngân, thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thị Ngọc Hân - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 607/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2025/QĐXX-ST ngày 24/02/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 76/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12/3/2025 giữa các đương sự:
- * Nguyên đơn: Chị Triệu Huỳnh Phương T, sinh năm 1978.
- Địa chỉ: Số E, Ấp B, Phường E, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- * Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T1, sinh năm 1979.
- Địa chỉ: Số E, Ấp B, Phường E, Thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
(Các đương sự vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị chị Triệu Huỳnh Phương T trình bày: Chị và anh T1 chung sống với nhau vào năm 2004 do hai bên tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang vào ngày 13/4/2004. Cuộc sống chung của anh chị rất hạnh phúc nhưng đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh T1 có người phụ nữ khác bên ngoài, chị phát hiện và đã nhiều lần tha thứ nhưng anh T1 vẫn không thay đổi. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên chị yêu cầu được ly với anh T1.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Gia Đ, sinh ngày 24/11/2009 và cháu Nguyễn Ngọc Gia L, sinh ngày 14/3/2015. Hiện nay 02 cháu Đ và cháu L đang sống với anh chị. Khi ly hôn, chị yêu cầu nuôi cháu Đ và L và yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi hai con chung, mỗi tháng 2.000.000 đồng/một cháu cho đến khi hai cháu đủ tuổi trưởng thành.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị T khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Minh T1 vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị T.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa. Về nội dung xét thấy Toà án đã triệu tập nhiều lần nhưng anh T1 vẫn vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị T nên đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, nuôi con chung và mức cấp dưỡng của chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
- Về quan hệ pháp luật: Chị T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh T1, giải quyết vấn đề con chung của anh chị. Do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, nuôi con chung” theo quy định tại Điều 51 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về thẩm quyền gải quyết: Bị đơn đang cư trú tại số E Ấp B, Phường E, thành phố M, tỉnh Tiền Giang nên Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho có thẩm quyền giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về thủ tục tố tụng: Chị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh T1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó căn cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 288 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án xét xử vắng mặt các đương sự.
- Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị T, Tòa xét thấy: Chị T trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do anh T1 có người phụ nữ bên ngoài, chị T phát hiện và đã nhiều lần tha thứ nhưng anh T1 không thay đổi. Tòa án đã triệu tập anh T1 nhiều lần nhằm tạo điều kiện cho anh chị hàn gắng mối quan hệ vợ chồng nhưng anh T1 vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị T. Qua đó cho thấy anh T1 không có thành ý cứu vãn mối quan hệ hôn nhân với chị T. Do đó, Tòa án xét thấy mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị T được ly hôn với anh T1.
- Về con chung: Xét thấy cháu Đ và cháu L đang sống ổn định với chị T. Do đó yêu cầu nuôi hai con chung và mức cấp dưỡng nuôi hai con chung của chị T là có cơ sở và phù hợp với nguyện vọng của hai cháu nên Toà án chấp nhận.
- Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T khai không có nên Toà án không xem xét.
- Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân. Anh T1 phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi hai con chung.
- Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm xét thấy phù hợp với những nhận định trên nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các điều 147, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Triệu Huỳnh Phương T.
- Về tình cảm: Chị Triệu Huỳnh Phương T được ly hôn với anh Nguyễn Minh T1.
-
Về con chung:
- - Giao cháu Nguyễn Gia Đ, sinh ngày 24/11/2009 và cháu Nguyễn Ngọc Gia L, sinh ngày 14/3/2015 cho chị Triệu Huỳnh Phương T được tiếp tục nuôi dưỡng.
- - Anh Nguyễn Minh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng/một cháu cho đến khi hai con đủ 18 tuổi lao động được.
- - Anh Nguyễn Minh T1 được quyền thăm nom hai con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền cản trở.
-
Về án phí:
- Chị Triệu Huỳnh Phương T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006976 ngày 01/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.
- Anh Nguyễn Minh T1 phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
- Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
Lưu hồ sơ; |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Thu Thủy |
Bản án số 41/2025/HNGĐ-ST ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 41/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: XIN LY HÔN
