Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 12 - VĨNH LONG

Bản án số: 41/2025/DS-ST

Ngày 22/10/2025

V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Thị Thu Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Bé.
  2. Bà Nguyễn Thị Tuyết Lệ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Trí – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 – Vĩnh Long

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – Vĩnh Long tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoàng Danh - Kiểm sát viên

Ngày 22 tháng 10 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án nhân dân khu vực 12 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2025/QĐXX-DS ngày 16 tháng 9 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 27/2025/QÐST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2025 giữa:

· Nguyên đơn: Ông Thạch R, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long. (Có mặt)

Người đại diện theo ủy quyền của ông Thạch R: Chị Thạch Thị Thanh N, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp Ô, xã T, tĩnh V. (Có mặt)

· Bị đơn: Ông Thạch R1, sinh năm 1966; Địa chỉ: ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long (Vắng mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Thạch Thị Sa N1, sinh năm 1966; Địa chỉ: ấp Ô, T, tỉnh Vĩnh Long. (Vắng mặt)
  2. Ông Thạch R2, sinh năm 1963; Địa chỉ: ấp Ô, T, tỉnh Vĩnh Long. (Có mặt)
  3. Chị Thạch Ngọc A, sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp N, xã B, tỉnh Vĩnh Long (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
  4. Chị Thạch Thị K, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp Ô, T, tỉnh Vĩnh Long (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
  5. Chị Thạch Thị Sa L, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của UBND huyện T: Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Vĩnh Long (Vắng mặt)

- Người phiên dịch: Ông Thạch Thia R3, sinh năm 1964 - Cán bộ hưu trí Địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long. (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 13/9/2024 của ông Thạch R, quá trình tố tụng và tại phiên tòa chị Thạch Thị Thanh N là người đại diện cho ông Thạch R trình bày: Ngày 12/4/1998 ông Thạch Ư (đã chết năm 2004) là cha của ông Thạch R có cho ông R diện tích đất 3.868 m² thuộc thửa 675 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long) thời điểm cho đất thì không có làm giấy tờ và cũng chưa làm thủ tục sang tên nhưng phần đất thì ông R canh tác từ trước khi ông Thạch Ư cho cho đến nay. Năm 2004 đến khi ông Thạch Ư chết ông R thì không rành chữ, đồng thời thửa đất 675 nằm giáp ranh với các thửa đất mà ông Thạch Ư cho ông R1 nên khi làm thủ tục đứng tên các hàng thừa kế của ông Ư đã ký tên cho ông Thạch R1 đứng tên quyền sử dụng đất và do là chỗ anh em ruột với nhau nên không có làm giấy tờ, nhưng phần đất thì vẫn do ông R quản lý sử dụng. Đến thời gian sau này ông R có liên hệ gặp ông R1 để kêu ông R1 làm thủ tục sang tên thì ông R1 cho rằng đất thế chấp ngân hàng nên ông R có làm một đơn yêu cầu xác nhận quyền sử dụng đất thửa 675 là của ông R, ông R1 cùng vợ là bà Thạch Thị Sa N1 có ký tên với tư cách là người làm chứng, được một khoảng thời gian thì ông R lại đến nhà của ông R1 để yêu cầu ông R1 làm thủ tục sang tên cho ông R thì ông R1 cũng đồng ý, sau đó ông R có đi làm hồ sơ thì ông R1 không đồng ý ký tên.

Nay chị là người đại diện theo ủy quyền của ông Thạch R chỉ yêu cầu nhận diện tích đất 3.868 m² thuộc thửa số 675 tờ bản đồ số 22 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh (nay là ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long) do Ủy ban nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Thạch R1 vào ngày 11/01/2012 thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Thạch R và yêu cầu cho ông R được đứng tên quyền sử đất về yêu cầu hủy giấy thì xin rút lại.

Bị đơn ông Thạch R1 vắng mặt từ khi Tòa án thụ lý cho đến khi xét xử nên không có lời trình bày.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Thạch Thị Sa N1 vắng mặt từ khi Tòa án thụ lý cho đến khi xét xử nên không có lời trình bày.

Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Vĩnh Long vắng mặt nên không có lời trình bày.

2

Tại bản tự khai ngày 20/5/2025 và tại phiên tòa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Thạch R2 trình bày: Cha ông là Thạch Ư (chết năm 2004) mẹ là Thạch Thị S (chết năm 2003). Cha mẹ ông có chung với nhau 05 người con gồm Thạch Rương (đã chết); Thạch R2; Thạch Ronl (chết không có vợ con); Thạch R1 và Thạch R khi cha mẹ còn sống đều đã chia đất cho các con xong.

Diện tích đất 3.868 m² thuộc thửa số 675 tờ bản đồ số 22 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh (nay là ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long) do Ủy ban nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Thạch R1 vào ngày 11/01/2012 là của cha ông tên Thạch Ư. Năm 1998, Thạch R lập gia đình nên cha ông có cho Thạch R diện tích đất nêu trên để canh tác nuôi vợ và nuôi con, nhưng chưa làm thủ tục sang tên đến khi cha ông chết do ông Thạch R không có rành chữ mặc khác thửa đất mà ông Ư cho ông R1 cũng nằm gần thửa đất của ông Ư cho ông R nên khi làm thủ tục sang tên từ ông Ư thì ông Thạch R1 đứng luôn phần diện tích đất mà ông Ư cho ông R nhưng thực tế thì ông R1 không có canh tác đất ngày nào. Nay ông yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết công nhận diện tích đất 3.868 m² thuộc thửa số 675 tờ bản đồ số 22 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long) do Ủy ban nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Thạch R1 vào ngày 11/01/2012 thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Thạch R, ông không có tranh chấp gì đối với diện tích đất này.

Tại bản tự khai ngày 20/5/2025 của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Thạch Thị K, Thạch Ngọc A và Thạch Thị Sa L cùng trình bày: Ông nội của các anh chị là Thạch Ư (chết năm 2004) bà nội là Thạch Thị S (chết năm 2003). ông bà nội các anh chị có chung với nhau 05 người con gồm Thạch R4 là cha của các anh chị (đã chết 2022); Thạch Rươne; Thạch Ronl (chết 2013 không có vợ con); Thạch R1 và Thạch R.

Cha các anh chị có 03 người con gồm: Thạch Thị K; Thạch Thị Sa L và Thạch Ngọc A.

Theo các anh chị được biết thì nguồn gốc diện tích đất 3.868 m² thuộc thửa số 675 tờ bản đồ số 22 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long) do Ủy ban nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Thạch R1 vào ngày 11/01/2012 có nguồn gốc là của ông nội các anh chị tên Thạch Ư. Năm 1998 ông Thạch R là chú các anh chị lập gia đình nên ông nội các anh chị có cho ông R diện tích đất nêu trên để canh tác nuôi vợ và nuôi con, nhưng không hiểu lý do vì sao ông Thạch R1 lại được đứng tên quyền sử dụng đất. Từ nhỏ thì cho đến lớn thì các anh chị thấy ông R ở chung với ông Ư và cùng canh tác với ông Ư cho đến khi cưới vợ và sau khi cưới vợ thì ông R vẫn canh tác phần đất nêu trên cho đến nay, ông R1 không có canh tác thửa đất này ngày nào. Nay các anh chị là người thừa kế của ông Thạch R4 yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết công nhận diện tích đất 3.868 m² thuộc thửa số 675 tờ bản đồ số 22 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long) do Ủy ban nhân dân huyện T cấp

3

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Thạch R1 vào ngày 11/01/2012 thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Thạch R, các anh chị không có tranh chấp gì đối với diện tích đất này.

Ý kiến trình bày của Kiểm sát viên:

- Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến xét xử, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng nhiệm vụ, quyền hạn và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn tham gia tố tụng trong vụ án đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

- Về nội dung vụ án:

Căn cứ khoản 9 Điều 26; Điều 36; Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 1 Điều 165; Điều 166; Điều 227; Điều 228; Điều 244; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015Khoản 2 Điều 1 luật số 85/2025/QH 15 ngày 25/6/2025 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, luật tư pháp người chưa thành niên, luật phá sản và luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ Điều 100 và 203 của Luật đất đai năm 2013 Điều 133 và 236 Luật đất đai năm 2024

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Thạch R. Công nhận quyền sử dụng đất diện tích 3.868 m² thuộc thửa 675, tờ bản đồ số 22 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long cho ông Thạch R đứng tên quyền sử dụng đất.

Đình chỉ đối với yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 3.868 m² thuộc thửa 675 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long) do Ủy ban nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Thạch R1 vào ngày 11/01/2012.

Đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại quyền sử dụng đất thửa 675 cho ông R theo quy định của luật đất đai.

Về chi phí thẩm định và về án phí đề nghị Hội đồng xét xử xử lý theo quy định của pháp luật.

Các tài liệu chứng cứ tình tiết của vụ án:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện T cấp cho Thạch Ương vào ngày 30/6/1994 tại số phát hành B724580

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 3.868 m² thuộc thửa số 675 tờ bản đồ số 22 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân huyện T cấp cho ông Thạch R1 vào ngày 11/01/2012.

4

Sơ đồ phần đất tranh chấp.

Biên bản xác minh những người sử dụng đất giáp ranh thửa đất tranh chấp.

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 3.868 m² thuộc thửa số 675 tờ bản đồ số 22 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân huyện T cấp cho ông Thạch R1 vào ngày 11/01/2012.

Các tình tiết các bên đã thống nhất và không thống nhất:

Do bị đơn ông Thạch R1 vắng mặt từ khi Tòa án thụ lý cho đến khi xét xử nên không xác định được những tình tiết nào các bên đã thống nhất và không thống nhất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Thạch R1, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Thạch Thị Sa N1 và Ủy ban nhân dân xã T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Thạch Thị K, Thạch Thị Sa L và Thạch Ngọc A có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

[2]. Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa chị Thạch Thị Thanh N là người đại diện cho ông Thạch R chỉ yêu cầu công nhận diện tích đất 3.868 m² thuộc thửa 675 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long) thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Thạch R, xin rút lại yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng. Đối với bị đơn ông Thạch R1 quá trình tố tụng Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cũng như các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cho Tòa án nhưng phía ông R1 cũng không có văn bản cũng như đến tòa trình bày yêu cầu khởi kiện nguyên đơn cũng như các tài liệu chứng cứ mà tòa án đã sao chụp gởi cho các bên đương sự. Mặc dù thửa đất 675 do ông Thạch R1 đứng tên quyền sử dụng nhưng ông Thạch R đã sử dụng ổn định liên tục không có ai tranh chấp cụ thể tại biên bản xác minh của những người dân sử dụng giáp ranh với thửa đất 675 và chính quyền địa phương ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long và tại phiên tòa ông Thạch R2 là anh ruột của ông Thạch R1 cũng xác nhận thửa đất 675 là do ông Ư cho ông R và từ trước đến nay là do ông Thạch R quản lý sử dụng, ông Thạch R1 không có quản lý sử dụng.

[3]. Đối với yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Thạch R: Tại phiên tòa chị Thạch Thị Thanh N là đại diện ủy quyền cho ông Thạch R thừa nhận khi làm thủ tục sang tên từ ông Thạch Ư sang cho ông Thạch R1 ông Thạch R và các hàng thừa kế của ông Thạch Ư đều ký tên cho ông R1 đứng tên nên thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện T tại số phát hành BH 428178 ngày 11/01/2012 cho ông Thạch R1 là đúng trình tự thủ tục, nên chị chỉ yêu cầu Tòa án công nhận thửa đất 675 là thuộc quyền sử dụng hợp pháp

5

của ông Thạch R và điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Thạch R đứng tên quyền sử dụng đất. Xét yêu cầu này của chị N là phù hợp với quy định của pháp luật.

Từ những nhận định trên chấp yêu cầu khởi kiện của ông Thạch R, chấp nhận lời đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – Vĩnh Long

[4]. Về chi phí thẩm định và định giá là 3.836.102 đồng, tại phiên tòa chị Thạch Thị Thanh N là người đại diện ủy quyền cho ông Thạch R tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định và định giá tài sản, xét yêu cầu này của chị Thạch Thị Thanh N là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận

[6]. Về án phí: tại phiên tòa chị Thạch Thị Thanh N là người đại diện ủy quyền cho ông Thạch R tự nguyện chịu toàn bộ án phí xét yêu cầu này của chị Thạch Thị Thanh N là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 9 Điều 26; Điều 36; Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 1 Điều 165; Điều 166; Điều 227; Điều 228; Điều 244; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015Khoản 2 Điều 1 luật số 85/2025/QH 15 ngày 25/6/2025 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, luật tư pháp người chưa thành niên, luật phá sản và laautj hòa giải đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ Điều 100 và 203 của Luật đất đai năm 2013 Điều 133 và 236 Luật đất đai năm 2024.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tóa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Thạch R. Công nhận diện tích đất 3.868 m² thuộc thửa 675 tờ bản đồ số loại đất chuyên trồng lúa nước tọa lạc tại ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long do Ủy ban nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Thạch R1 vào ngày 11/01/2012 thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Thạch R. Phần đất có tứ cạnh như sau:

Phần A

- Hướng Đông có 02 đoạn:

Đoạn 1 giáp phần D là bờ kênh có số đo 4,15 mét.

Đoạn 2 giáp phần B phần còn lại của thửa 675 có số đo 25,11 mét.

- Hướng Tây có 03 đoạn:

Đoạn 1 giáp thửa 655 có số đo 8,67 mét.

Đoạn 2 giáp thửa 674 có số đo 39,94 mét.

6

Đoạn 3 giáp tờ bản đồ số 24 có số đo 35,30 mét.

- Hướng N2 có 02 đoạn:

Đoạn 1 giáp tờ bản đồ số 24 có số đo 35,29 mét.

Đoạn 2 giáp tờ bản đồ số 24 có số đo 33,13 mét.

- Hướng Bắc giáp phần C là bờ kênh có số đo 84,03 mét.

Phần B:

- Hướng Đông giáp tờ bản đồ số 24 có số đo 10,97 mét.

- Hướng Tây giáp phần còn lại của thửa 675 có số đo 25,11 mét.

- Hướng Nam giáp tờ bản đồ số 24 có số đo 1,64 mét.

- Hướng Bắc giáp phần D là bờ kênh có số đo 14,40 mét.

(Đính kèm sơ đồ hiện trạng thửa đất theo công văn số 2526/CNHTC-KT ngày 31/12/2024 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện T. Nay là Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai khu vực 13).

Khi bản án có hiệu lực pháp luật các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý đất đai để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết định của bản án.

Đình chỉ đối với yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 3.868 m² thuộc thửa 675 loại đất trồng lúa tọa lạc tại ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh (Nay là ấp Ô, xã T, tỉnh Vĩnh Long) do Ủy ban nhân dân huyện T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Thạch R1 vào ngày 11/01/2012.

2. Về chi phí thẩm định và định giá là 3.836.102 đồng nguyên đơn ông Thạch R tự nguyện toàn bộ chi phí thẩm định, ông Thạch R đã nộp đủ nên không phải nộp tiếp. Ông Thạch R1 không phải nộp chi phí thẩm định và định giá.

3. Về án phí là 300.000 đồng ông Thạch R tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bằng 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006327 ngày 21/10/2024 của chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần ( Nay là phòng thi hành án dân sự khu vực 12 – Vĩnh Long)

Ông Thạch R1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

7

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long;
  • - THADS tỉnh Vĩnh Long;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Thạch Thị Thu Hiền

8

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 41/2025/DS-ST ngày 22/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Số bản án: 41/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/10/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN SỐ 41/2025/DS-ST, NGÀY 22/10/2025 REN - RANE
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger