Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 41/2025/DS-ST

Ngày: 11-6-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Minh

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị Lý

Ông Nguyễn Thế Lý

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọc Phương Trúc – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Vũ Trâm Anh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 11/6/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 3387/2024/TLST-DS ngày 19/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2025/QĐXXST-DS ngày 10/4/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2025/QÐST-DS ngày 12/5/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S1 (Tên cũ là Ngân hàng Thương mại Cổ phân Đ); Địa chỉ trụ sở: Số G phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Địa chỉ chi nhánh Q: Số E đường N, phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số B đường T, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo uỷ quyền (Quyết định số 32/QĐ-Vikki-Q01 ngày 19/3/2025)

Bị đơn: Bà Lê Thu N, sinh năm 1984, CCCD số [...]; Địa chỉ: Số B đường N, Khu phố H, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện đề ngày 16/9/2024 của nguyên đơn và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Nguyễn Hồng S đều trình bày: Nguyên đơn và bị đơn là bà Lê Thu N có ký Hợp đồng tín dụng dài hạn số K0029/1323 ngày 07/11/2023 kèm Điều khoản và điều kiện cấp tín dụng, nguyên đơn cho bị đơn vay 2.000.000.000 đồng; Lãi suất: 10%/năm; Thời hạn vay: 240 tháng; Mục đích vay: Vay mua bất động sản để ở. Biện pháp bảo đảm nợ vay: Quyền sử dụng đất thửa số 1383, tờ bản đồ số 2 tại Khu phố N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An. Từ ngày 08/5/2024 đến nay, bị đơn đã không thực hiện thanh toán nợ vay cho nguyên đơn, mặc dù nguyên đơn đã nhiều lần liên hệ.

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán ngay một lần toàn bộ nợ vay cho nguyên đơn tạm tính đến ngày 11/6/2025 là 2.203.546.352 đồng, gồm: 1.958.500.000 đồng nợ gốc, 234.774.979 đồng nợ lãi trong hạn và 10.271.373 đồng nợ lãi quá hạn, bị đơn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh sau ngày 11/6/2025 đến khi bị đơn thanh toán hết nợ cho nguyên đơn. Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ thì nguyên đơn yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất thửa số 1383, tờ bản đồ số 2 tại Khu phố N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An.

Nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện yêu cầu chấm dứt Hợp đồng tín dụng dài hạn số K0029/1323 ngày 07/11/2023.

Bị đơn là bà Lê Thu N không nộp văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo mặc dù đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Toà án.

Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định pháp luật và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đã rút.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S2 khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn là bà Lê Thu N cư trú tại Số B đường N, Khu phố H, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc. Bị đơn đã tự từ bỏ quyền được chứng minh của mình qua việc không đến Tòa án tham gia tố tụng nên bị đơn phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 03/4/2025 ghi nhận: Hiện trạng thửa đất số 1383, tờ bản đồ số 2 tại Khu phố N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An có một số cây trồng không có giá trị, ngoài ra không có cây trồng, công trình, kiến trúc gì hết, không cho người khác thuê mướn.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào lời trình bày của đại diện nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn xuất trình có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở để xác định: Bị đơn có vay 2.000.000.000 đồng, đã thanh toán 41.500.000 đồng và hiện còn nợ nguyên đơn 1.958.500.000.000 đồng nợ gốc theo Hợp đồng tín dụng dài hạn số K0029/1323 ngày 07/11/2023 kèm Điều khoản và điều kiện cấp tín dụng; Bảng kê rút vốn kiêm nhận nợ vay ngày 08/11/2023, Phiếu chuyển khoản và Ủy nhiệm chi ngày 08/11/2023.

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi vốn vay theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng nên ngày 08/01/2024, nguyên đơn chuyển toàn bộ dư nợ kể cả phần dư nợ chưa đến hạn sang nợ quá hạn, phù hợp với thỏa thuận của hai bên tại điểm e khoản 1 Điều 4 của Điều khoản và điều kiện cấp tín dụng kèm theo Hợp đồng tín dụng dài hạn số K0029/1323 ngày 07/11/2023; Thời gian chậm thanh toán tiền nợ gốc bắt đầu kể từ ngày chuyển nợ quá hạn đến thời điểm xét xử sơ thẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Căn cứ hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên cũng như quy định tại Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán 1.958.500.000.000 đồng nợ gốc, 234.774.979 đồng nợ lãi trong hạn và 10.271.373 đồng nợ lãi quá hạn tính đến ngày 11/6/2025 của hợp đồng nêu trên có căn cứ để được chấp nhận.

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải thanh toán lãi trên nợ gốc đến thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến ngày thanh toán hết nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Căn cứ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số K.0037/TC23 ngày 07/11/2023 được Văn phòng C, tỉnh Long An chứng nhận số công chứng 5526, quyển số 11/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/11/2023 giữa nguyên đơn và bị đơn thì bị đơn đồng ý thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất thửa số 1383, tờ bản đồ số 2 tại Khu phố N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An để bảo đảm cho toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ của bị đơn theo Hợp đồng tín dụng dài hạn số K0029/1323 ngày 07/11/2023. Về hình thức và nội dung hợp đồng thế chấp đúng quy định tại các điều 317, 318 và 319 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên đã phát sinh hiệu lực.

Xét yêu cầu của nguyên đơn trong trường hợp bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất thửa số 1383, tờ bản đồ số 2 tại Khu phố N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 562536, số vào sổ CS 08483 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 26/7/2022, cập nhật chuyển nhượng cho bị đơn ngày 06/11/2023) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số K.0037/TC23 ngày 07/11/2023 được Văn phòng C, tỉnh Long An chứng nhận số công chứng 5526, quyển số 11/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/11/2023 và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T ngày 08/11/2023 để thu hồi nợ, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu này phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp tài sản đã ký giữa các bên cũng như quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và các điều 299, 323 của Bộ luật Dân sự năm 2015n có căn cứ để được chấp nhận.

Nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện yêu cầu chấm dứt Hợp đồng tín dụng dài hạn số K0029/1323 ngày 07/11/2023. Xét việc rút yêu cầu của nguyên đơn là tự nguyện nên căn cứ khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu nguyên đơn đã rút.

Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 76.070.927 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 299, 317, 318, 319 và 323 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao thông qua ngày 07/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S2
  2. Buộc bà Lê Thu N thanh toán cho Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S2 2.203.546.352 đồng còn nợ theo Hợp đồng tín dụng dài hạn số K0029/1323 ngày 07/11/2023 kèm Điều khoản và điều kiện cấp tín dụng, gồm: 1.958.500.000.000 đồng nợ gốc, 234.774.979 đồng nợ lãi trong hạn và 10.271.373 đồng nợ lãi quá hạn tính đến ngày 11/6/2025.

    Trường hợp bà Lê Thu N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất thửa số 1383, tờ bản đồ số 2 tại Khu phố N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 562536, số vào sổ CS 08483 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 26/7/2022, cập nhật chuyển nhượng cho bà Lê Thu N ngày 06/11/2023) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số K.0037/TC23 ngày 07/11/2023 được Văn phòng C, tỉnh Long An chứng nhận số công chứng 5526, quyển số 11/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/11/2023 và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T ngày 08/11/2023 theo quy định pháp luật để thi hành án.

  3. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu chấm dứt Hợp đồng tín dụng dài hạn số K0029/1323 ngày 07/11/2023 của Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S2.
  4. Về án phí: Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S2 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên S2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 36.416.044 đồng theo biên lai thu số 0046511 ngày 19/11/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
  5. Bà Lê Thu N phải chịu 76.070.927 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng dài hạn số K0029/1323 ngày 07/11/2023 kèm Điều khoản và điều kiện cấp tín dụng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

  6. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (14).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thúy Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 41/2025/DS-ST ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 41/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger