Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2025/DS-ST

Ngày 06-02-2025

V/v tranh chấp: Hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Văn Đen

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Văn Công Trọn,

2. Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hiếu Nghĩa - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 06 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1061/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 570/2024/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Nguyễn Thị K, sinh ngày 22/04/1983 (có mặt).
  • Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
  • - Bị đơn: Ông Ngô Minh D. sinh năm 1985 (vắng mặt).
  • Địa chỉ: Ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị K trình bày:

Ngày 21 tháng 05 năm 2022, ông Ngô Minh D có mượn của tôi số tiền là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng), thời hạn mượn là 02 tháng; ngày 08/07/2022 ông Ngô Minh D tiếp tục mượn tôi số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) tổng cộng 02 lần mượn là số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng). đến nay khi tôi yêu cầu ông D trả lại số tiền đã mượn cho tôi thì ông D không trả và cố tình lẫn trốn, cắt đứt mọi liên lạc với tôi nhằm không trả lại số tiền cho tôi.

Do đó nay tôi làm đơn này kính đến Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau yêu cầu giải quyết buộc ông Ngô Minh D trả cho tôi tổng số tiền là 70.000.000 đồng (bảy chục triệu đồng).

Trong quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần, bị đơn ông Ngô Minh D đều vắng mặt không có lý do chính đáng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

  • - Về thẩm quyền: Ông Ngô Minh D có nơi cư trú tại ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau; nội dung tranh chấp là hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời đã ban hành Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và tống đạt hợp lệ cho ông Ngô Minh D nhưng ông D đều vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Bộ luật tố tụng dân sự; xét xử vắng mặt ông D theo quy định. Ông D không xuất trình bất kỳ tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình nên phải chịu hậu quả về việc không đưa ra chứng cứ để chứng minh theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Về quan hệ tranh chấp: Tranh chấp giữa nguyên đơn với bị đơn là tranh chấp về hợp đồng vay tài sản. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền vay là 70.000.000 đồng không yêu cầu tính lãi suất. Như vậy tranh chấp được xác định là tranh chấp về hợp đồng vay tài sản quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự;

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn ông Ngô Minh D trả cho bà số tiền vay là 70.000.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, trong giai đoạn xét xử nguyên đơn có cung cấp cho Tòa án bản gốc biên nhận nợ ngày 21/05/2022, ngày 08/7/2022 ông D có viết, ký tên và ghi họ tên, Toà án có tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ cho ông D nhưng ông D vẫn vắng mặt và không xuất trình bất kỳ tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình nên phải chịu hậu quả về việc không đưa ra chứng cứ để chứng minh theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét thấy, giao dịch vay tiền giữa bà K và ông D là có xảy ra. Mặc dù bị đơn vắng mặt nhưng căn cứ vào biên nhận nợ được xem là chứng cứ làm căn cứ chứng minh được quy định tại Điều 94 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có căn cứ nên yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận.

[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu tiền án phí sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí. Bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 91, Điều 94, Điều 227, 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 429, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị K. Buộc bị đơn ông Ngô Minh D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị K số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng).

    Kể từ ngày bà Nguyễn Thị K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Ngô Minh D không thi hành xong khoản tiền trên, ông Ngô Minh D còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

  2. Về án phí: Ông Ngô Minh D phải nộp số tiền 3.500.000 VND đồng (ba triệu năm trăm ngàn đồng), chưa nộp, bà Nguyễn Thị K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 1.750.000 đồng theo biên lai thu số 0005013 ngày 09/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời.
  3. Án xử sơ thẩm công khai: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân H. Trần Văn Thời;
  • - Chi cục thi hành án dân sự H. Trần Văn Thời;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Văn Đen

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 41/2025/DS-ST ngày 06/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 41/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Kiều yêu cầu ông Ngô Minh Duy trả tiền vay
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger