Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN K,

THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 41/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 13/06/2024

V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Tấn T

2/ Bà Hồ Thị Kim L

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị KT - Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.

Ngày 13 tháng 06 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 85/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 337/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17 tháng 05 năm 2024, giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Lê Kim T, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: C N, phường T, quận B, thành phố C.

Địa chỉ liên hệ: E đường C, phường X, quận N, thành phố C.

-Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: E đường C, phường X, quận N, thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 11/12/2023 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Lê Kim T trình bày: bà và ông T1 tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố C. Thời gian đầu, ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau. Mặc dù ông bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Vì vậy, bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T1.

Về con chung: có 02 con chung: Nguyễn Lê Thiên T2 (nữ), sinh ngày: 28/06/2006 và Nguyễn Lê Huy H (nam), sinh ngày: 04/11/2016. Bà T yêu cầu được nuôi 02 con chung, ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ (hai triệu, năm trăm nghìn đồng) cho mỗi cháu.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bà Lê Kim T và ông Nguyễn Đức T1 tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố C nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Đức T1 có nơi cư trú tại: E đường C, phường X, quận N, thành phố C. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là: “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do, nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Xét quan hệ hôn nhân: Bà Lê Kim T và ông Nguyễn Đức T1 sống chung có đăng ký kết hôn năm 2004. Nguyên nhân bà T yêu cầu ly hôn: là do bất đồng quan điểm, có mâu thuẫn trong tính cách, bà T không còn tình cảm với ông T1. Ông T1 đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do điều này thể hiện ông T1 không có ý định hàn gắn tình cảm gia đình. Do đó yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận.

[4] Về con chung: Ông bà có 02 con chung: Nguyễn Lê Thiên T2 (nữ), sinh ngày: 28/06/2006 và Nguyễn Lê Huy H (nam), sinh ngày: 04/11/2016.

Bà T yêu cầu được nuôi 02 con chung, yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi cháu. Xét thấy, nguyên đơn có nguyện vọng được chăm sóc con chung, bị đơn từ chối tham gia giải quyết vụ án, không thể hiện ý kiến về vấn đề con chung, 02 cháu T2 và H có nguyện vọng được sống với mẹ nên giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn là phù hợp.

Về yêu cầu cấp dưỡng: Cấp dưỡng nuôi con chung là quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ để đảm bảo cho các con có điều kiện sống ổn định. Bị đơn là người không trực tiếp nuôi con chung nên phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Các cháu đang ở độ tuổi trưởng thành cần đảm bảo nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống nên nguyên đơn yêu cầu cấp dưỡng mỗi tháng 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi cháu là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: bà T trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

[6] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Kim T phải chịu 300.000₫ án phí hôn nhân sơ thẩm. Bị đơn ông Nguyễn Đức T1 phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

  • - khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Kim T.

- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Kim T được ly hôn với ông Nguyễn Đức T1.

- Về con chung: Giao 02 con chung: Nguyễn Lê Thiên T2 (nữ), sinh ngày: 28/06/2006 và Nguyễn Lê Huy H (nam), sinh ngày: 04/11/2016 cho bà Lê Kim T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đức T1 cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi cháu. Giành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho ông T1 không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: bà Lê Kim T trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Kim T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 805 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K thành án phí nguyên đơn phải nộp. Bị đơn ông Nguyễn Đức T1 phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Tp. C;
  • - VKSND Q.K;
  • - Chi cục THADS Q.K;
  • - UBND An Lạc quận K, TPCT;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Ngọc B

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 41/2024/HNGĐ-ST ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 41/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger