Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 403/2024/HNGĐ - ST

Ngày: 28-6-2024

V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Công Nhân.;
  2. Ông Nguyễn Đình Rành.

-Thư ký Tòa án phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7 – Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Châu - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 703/2023/HNST ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 163/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 118/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Khu phố F, Phường B, thị xã K, tỉnh Long An.

Nơi cư trú hiện tại: 585/32/12 đường H, tổ C, khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà A có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Ông Tống Hữu Cường Q, sinh năm 1988 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp D xã C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Nơi cư trú hiện tại: 585/32/12 đường H, tổ C, khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Tống Hữu Cường Q qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2012.

Vợ chồng sống hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cải vã mâu thuẫn. Ông Q thiếu trách nhiệm với gia đình. Từ nhiều năm nay, cả hai vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, mỗi người có cuộc sống độc lập. Vợ chồng đã sống ly thân hơn một năm nay.

Nay, bà A nhận thấy tính tình vợ chồng không hòa hợp, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ nên bà A yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • - Về hôn nhân: Bà A yêu cầu được ly hôn với ông Q.
  • - Về con chung: Bà A xác nhận quá trình chung sống giữa bà và ông Q có 01 (một) con chung, họ và tên: Tống Đình T (giới tính: Nữ) sinh ngày 06/5/2013.
  • Bà A yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung: Bà A xác nhận quá trình chung sống giữa bà và ông Q không có tài sản chung.
  • - Về nợ chung: Bà A xác nhận quá trình chung sống giữa bà và ông Q không có nợ chung.

Bị đơn là ông Tống Hữu Cường Q đã được Tòa án tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: Thông báo thụ lý; Giấy triệu tập; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Giấy triệu tập tham gia về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 163/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 118/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 nhưng ông Q vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 phát biểu ý kiến:

  1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng
    1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán.
    2. Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định về thẩm quyền thụ lý được quy định tại các điều từ Điều 26 đến Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định tại các Điều từ Điều 93 đến Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự. Trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và cho các đương sự đúng quy định tại Điều 195, Điều 196 Bộ luật tố tụng dân sự.

      Về thời hạn chuẩn bị xét xử đúng theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

    3. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
    4. Hội đồng xét xử và thư ký đã thực hiện đúng các quy định chung về phiên tòa sơ thẩm, thủ tục bắt đầu phiên tòa, đảm bảo việc tranh tụng tại phiên tòa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

    5. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng
      • - Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
      • - Bị đơn vi phạm quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về việc giải quyết vụ án hôn nhân gia đình:
  3. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy A, xét có đủ căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên:

    Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy A.

    Về án phí dân sự: Bà Nguyễn Thị Thúy A phải nộp án phí ly hôn.

    Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa;

    Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
  2. Căn cứ vào đơn khởi kiện và yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy A đối với bị đơn là ông Tống Hữu Cường Q có địa chỉ cư trú tại số E đường H, tổ C, khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh thì đây là tranh chấp về “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  3. Về hình thức:
  4. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy A có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn là ông Tống Hữu Cường Q mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn bà A và bị đơn ông Q quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  5. Về yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy:
    • - Xét về quan hệ hôn nhân:
    • Căn cứ bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2012, quyển số 02/2011 do Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện M, tỉnh Long An cấp ngày 25/5/2012 có đủ cơ sở để xác định bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Tống Hữu Cường Q là vợ chồng hợp pháp.

      Theo nguyên đơn trình bày, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ sự không quan tâm, chăm sóc nhau, yêu thương nhau. Vợ chồng đã sống ly thân được hơn 01 (một) năm nay.

      Vụ án thụ lý đã lâu, Tòa án đã nhiều lần động viên, phân tích nhưng bà A vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn do khả năng đoàn tụ không có, nếu tiếp tục duy trì cuộc sống chung cũng không mang lại hạnh phúc. Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình, có nghĩa vụ chung sống với nhau. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ông Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa để giải quyết, không cung cấp chứng cứ, vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì trình bày của nguyên đơn bà A được chấp nhận mà không cần phải chứng minh do bị đơn ông Q đã không đưa ra chứng cứ chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A.

    • - Về con chung: Căn cứ vào Bản sao Giấy khai sinh số 152/2013, quyển số 01/2013 của Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện M, tỉnh Long An, đủ cơ sở xác định bà A xác nhận quá trình chung sống giữa bà và ông Q có 01 (một) con chung, họ và tên: Tống Đình T (giới tính: Nữ) sinh ngày 06/5/2013. Bà A yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con chung. Hội đồng xét xử xét thấy: Trẻ Tống Đình T còn nhỏ nên giao bà A trực tiếp chăm sóc là phù hợp với quy định của pháp luật và nguyện vọng của trẻ Đình T.
    • Ghi nhận sự tự nguyện của bà A về việc không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con chung.

    • - Về tài sản chung và nợ chung: Bà A xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
    • - Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà A khởi kiện yêu cầu ly hôn nên phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

    Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ Luật Phí, lệ phí Tòa án và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Xử:

  1. Về hình thức: Xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Tống Hữu Cường Q.
  2. Về nội dung: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy A.
    1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy A ly hôn với ông Tống Hữu Cường Q. (Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2012, quyển số 02/2011 do Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện M, tỉnh Long An cấp ngày 25/5/2012).
    2. Về con chung: Bà A và ông Q có 01 (một) con chung, họ và tên: Tống Đình T (giới tính: Nữ) sinh ngày 06/5/2013.
    3. Bà A được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Tống Đình T (giới tính: Nữ) sinh ngày 06/5/2013.

      Ghi nhận sự tự nguyện của bà A về việc không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con.

      Vì lợi ích của con chung, ông Q có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    4. Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có tài sản chung.
    5. Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có không có nợ chung.
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thúy A phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 27/11/2023 với mã thông báo C7EI33HMTF và biên lai thu số AA/2023/0037653 ngày 28/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7. Bà A đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Tống Hữu Cường Q vắng mặt tại phiên tòa thì được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản sao bản án được niêm yết tại địa phương.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND Tp.HCM
  • - VKSND Quận 7, Tp . HCM;
  • - Chi cục THADS Quận 7, Tp.HCM;
  • - UBND thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HS (TK: Thanh).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Ngọc Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 403/2024/HNGĐ - ST ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 403/2024/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN THỊ THÚY AN - TỐNG HỮU CƯỜNG QUỐC
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger