|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 409/2024/QÐST-HNGĐ Ngày: 30/9/2024 Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Thanh Minh
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Hương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Hà Thanh Bình - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 269/2024/TLST-HNGĐ ngày 04/7/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 5248/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2024 gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà Huỳnh Phương A, sinh năm 2002 Cư trú: B ấp C, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt - có đơn xin vắng mặt)
- - Ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) sinh năm 2003 Cư trú: 2764 V, S, CA 95133, Hoa Kỳ (vắng mặt – có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 28/5/2024 bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) trình bày:
Bà và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) chung sống có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2024 do Ủy ban nhân dân huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/3/2024.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng cho đến thời gian gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, khoảng cách địa lý, mặc dù đã cố gắng hòa giải nhưng không thể đoàn tụ. Nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm bà và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do M) thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con: Bà và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn trình bày ý kiến ngày 09/9/2024 ông Đỗ Mai Đức C (Chinh, Do Mai Duc) trình bày:
Ông thống nhất với trình bày của bà Huỳnh Phương A về quá trình sống chung, đăng ký kết hôn và phát sinh mâu thuẫn vợ chồng. Ông thuận tình ly hôn với bà Huỳnh Phương A.
Về việc nuôi con: Ông và bà Huỳnh Phương A không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung và nợ chung: Ông và bà Huỳnh Phương A không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp phát biểu:
Về tố tụng: Tòa án đã thụ lý việc dân sự đúng thẩm quyền, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D).
Về việc nuôi con: Bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do M) yêu cầu thuận tình ly hôn, ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do M) đang cư trú tại nước ngoài nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và Người chưa thành niên – Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; điểm a khoản 2 Điều 38 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự nhưng có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (Chinh, Do Mai D).
[3] Về hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2024 do Ủy ban nhân dân huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/3/2024 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do M) là hợp pháp. Bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai Duc) đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không có tình nghĩa vợ chồng làm cho hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do M) thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Điều 3 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) .
[4] Về việc nuôi con: Bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, Điều 149, Điều 361, Điều 370 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- - Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Căn cứ Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc hôn nhân gia đình
- - Căn cứ Điều 35, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D).
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do M) thuận tình ly hôn.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do Mai D) phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Bên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005404 ngày 02/7/2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh Phương A và ông Đỗ Mai Đức C (C1, Do M) đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại của Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thanh Minh |
Bản án số 409/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số bản án: 409/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
