Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 4087/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 29/8/2024

V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con,

chia tài sản chung khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Chung Cảnh Long

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Đặng Thị Thu Oanh
  2. Ông Phạm Văn Tâm

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa

án nhân dân thành phố Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí

Mình tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn T – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 857/2024/TLST-HNGĐ ngay 11 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5181/2024/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 6131/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/7/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tú T1, sinh năm 1982 (có mặt);

Địa chỉ: G đường C, tổ D, khu phố E, phường P, thành phố T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn V, sinh năm 1980 (vắng mặt);

Địa chỉ: E đường A, tổ D, khu phố F, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn là bà Lê Thị Tú T1 trình bày:

Bà Lê Thị Tú T1 và ông Nguyễn Tấn V tự nguyện tìm hiểu, chung sống và có đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 69, Quyền số 01/2010, do Ủy ban nhân dân phường F, thành phố T, tỉnh Long An cấp ngày 07/6/2010.

Cuộc sống chung của bà T1 và ông V hạnh phúc. Từ năm 2022 đến nay, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do ông V ngoại tình với người phụ nữ khác bên ngoài nên vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà T1 xin được ly hôn với ông Nguyễn Tấn V.

Về con chung: Bà Lê Thị Tú T1 và ông Nguyễn Tấn V có 01 con chung tên Nguyễn An N, sinh ngày 04/3/2011. Bà T1 yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có.

Nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Lê Thị Tú T1 có đơn không yêu cầu tiến hành hòa giải, ông Nguyễn Tấn V vắng mặt không có lý do nên vụ án không tiến hành hòa giải được và vụ án được đưa ra xét xử công khai.

Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đúng quy định của pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật.
  • Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.
  • Về nội dung giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và bị đơn là ông Nguyễn Tấn V có địa chỉ tại thành phố T, Thành H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Tấn V được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông V theo quy định tại Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn và căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ thì bà Lê Thị Tú T1 và ông Nguyễn Tấn V đã chung sống, có đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 69, Quyền số 01/2010, do Ủy ban nhân dân phường F, thành phố T, tỉnh Long An cấp ngày 07/6/2010 nên quan hệ hôn nhân giữa bà T1, ông V là hợp pháp.

Bà T1 cho rằng cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do chồng có phụ nữ khác bên ngoài, không chung thủy.

Theo Công văn trả lời xác minh mâu thuẫn của Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận: Tình trạng hôn nhân giữa bà Lê Thị Tú T1 và ông Nguyễn Tấn V cũng như mâu thuẫn giữa hai bên, Ủy ban nhân dân phường P không nắm rõ.

Tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“Điều 19: Tình nghĩa vợ chồng

1. Vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2...."

Xét, quá trình sống chung giữa các bên thực tế có xảy ra mâu thuẫn, mức độ mâu thuẫn các bên không dung hòa được mà càng kéo dài càng trầm trọng hơn, giữa vợ chồng không còn tình cảm, không còn sự thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Ông V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông V vẫn không đến và không có ý kiến, thể hiện ông V không quan tâm đến quan hệ hôn nhân của ông và bà T1. Xét, tình trạng mâu thuẫn giữa bà T1, ông V trầm trọng, cuộc sống chung thực sự không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Do đó, việc bà T1 yêu cầu ly hôn với ông V là có cơ sở giải quyết.

Về con chung: Bà Lê Thị Tú T1 và ông Nguyễn Tấn V có 01 con chung tên Nguyễn An N, sinh ngày 04/3/2011. Bà T1 yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung.

Tại Bản tự khai, con chung Nguyễn An N có nguyện vọng sống chung với bà T1 trong trường hợp bà T1 và ông Vũ ly H với nhau.

Do đó, bà T1 yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung là có cơ sở chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T1 tự khai không có; ông V vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa thống nhất, phù hợp hơp vơi nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Về án phí: Bà Lê Thị Tú T1 phải chiu án phí dân sự về giải quyết ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 278; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Lê Thị Tú T1 và ông Nguyễn Tấn V.

    Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 69, Quyền số 01/2010, do Ủy ban nhân dân phường F, thành phố T, tỉnh Long An cấp ngày 07/6/2010 cho bà Lê Thị Tú T1 và ông Nguyễn Tấn V không còn giá trị pháp lý.

  2. Về con chung:
    1. Giao con chung tên Nguyễn An N, sinh ngày 04/3/2011 cho bà Lê Thị Tú T1 trực tiếp nuôi dưỡng
    2. Ông Nguyễn Tấn V không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

    Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi có yêu cầu của cha hoặc mẹ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quy ền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

  3. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết
  4. Về nợ chung: Không xem xét giải quyết
  5. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Tú T1 phải chịu án phí dân sự về giải quyết ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà T1 đã nộp theo biên lai thu tiền số 0026223 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, bà Lê Thị Tú T1 đã nộp đủ án phí.

Thi hành án tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Trường hợp, đương sự văng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - UBND P. 6, Tp. Tân An, T. Long An;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Chung Cảnh Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4087/2024/HNGĐ-ST ngày 29/08/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn

  • Số bản án: 4087/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger