Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 4086/2024/DS-ST

Ngày: 29/8/2024

“V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Chung Cảnh Long

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Văn Tâm
  2. Bà Đặng Thị Thu Oanh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuyến – Kiểm sát viên.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 333/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5179/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 6129/2024/QĐST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền:

  • Ông Trần Trung N (có mặt)
  • Ông Huỳnh Minh T (có mặt)
  • Ông Hồ Thanh Trùng K (có mặt)
  • Bà Nguyễn Thị Bích P (vắng mặt)

(Văn bản ủy quyền số 81/2024/UQ-VPB ngày 14/8/2024)

Bị đơn:

  • Ông Phùng Văn P1 (vắng mặt)
  • Bà Nguyễn Thị H (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: A đường A, tổ A, khu phố D, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • Ông Trần Văn B (vắng mặt)
  • Bà Võ Thị N1 (vắng mặt)
  • Bà Trần Thị Quỳnh N2

Đại diện theo ủy quyền bà Trần Thị Quỳnh N2: Bà Võ Thị N1 (vắng mặt)

(Văn bản ủy quyền ngày 15/5/2024)

Cùng địa chỉ: 1 N, tổ G, ấp 1, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền nguyên đơn Ngân hàng TMCP V trình bày:

Ngày 11/11/2020, ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H với Ngân hàng TMCP V có ký Hợp đồng vay số LN2010302960726. Theo Hợp đồng, ông P1, bà H vay Ngân hàng số tiền 5.500.000.000 đồng; thời hạn vay 300 tháng; mục đích vay: mua bất động sản; lãi suất 11%/năm, cố định trong 03 tháng đầu tiên, từ tháng thứ 4 trở đi lãi suất được điều chỉnh 03 tháng/lần, mức điều chỉnh được xác định bằng lãi suất tiết kiệm 300 tháng bậc thang cao nhất của bên ngân hàng đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 3.8%/năm. Lãi suất được cộng thêm 2% nếu khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm đối với tài sản đảm bảo.

Ngày 09/4/2021, ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H với Ngân hàng TMCP V có ký Hợp đồng vay số LN2104063575985. Theo Hợp đồng, ông P1, bà H vay Ngân hàng số tiền 950.000.000 đồng; thời hạn vay 300 tháng; mục đích vay: mua bất động sản; lãi suất 9.99%/năm, cố định trong 24 tháng đầu tiên, từ tháng thứ 25 trở đi lãi suất được điều chỉnh 03 tháng/lần, mức điều chỉnh được xác định bằng lãi suất tiết kiệm 300 tháng bậc thang cao nhất của bên ngân hàng đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 4%/năm. Lãi suất được cộng thêm 2% nếu khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm đối với tài sản đảm bảo.

Để đảm bảo tài sản vay trên, ông P1, bà H thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất có diện tích 1.073,7m² thuộc thửa đất số 728, tờ bản đồ 55 tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 996037, số vào số GCN: CS10452 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 21/02/2017, cập nhật thay đổi biến động lần cuối ngày 17/11/2020 cho ông Phùng Văn P1 và Bà Nguyễn Thị H theo Hợp đồng thế chấp số 09205 ngày 20/11/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 09/4/2021.

Ngày 05/7/2021, ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H với Ngân hàng TMCP V có ký Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo. Theo Hợp đồng, ông P1, bà H vay Ngân hàng số tiền 200.000.000 đồng; thời hạn vay 37 tháng; mục đích vay: tiêu dùng; lãi suất 20%/năm, cố định trong suốt thời gian cho vay. Lãi suất được cộng thêm 2% nếu khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm đối với tài sản đảm bảo.

Ông P1, bà H đã nhận đủ số tiền vay trên. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông P1, bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nợ

Nay, Ngân hàng TMCP V yêu cầu ông Phùng Văn P1 và bà Nguyễn Thị H trả số nợ tạm tính đến ngày 29/8/2024 số tiền cụ thể như sau:

  • Hợp đồng vay số LN2010302960726 ngày 11/11/2020 bao gồm: Nợ gốc 5.500.000.000 đồng, tiền lãi là 3.508.126.027 đồng
  • Hợp đồng vay số LN2104063575985 ngày 09/4/2021 bao gồm: Nợ gốc 950.000.000 đồng, tiền lãi là 504.570.637 đồng
  • Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo ngày 05/7/2021 bao gồm: Nợ gốc 183.924.218 đồng, tiền lãi là 154.869.734 đồng

Tổng cộng là 10.801.490.616 đồng bao gồm: Nợ gốc 6.633.924.218 đồng, tiền lãi là 4.167.566.398 đồng

Buộc ông P1, bà H tiếp tục trả lãi kể từ ngày 30/8/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong từng hợp đồng.

Trường hợp ông P1, bà H không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có diện tích 1.073,7m² thuộc thửa đất số 728, tờ bản đồ 55 tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 996037, số vào số GCN: CS10452 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 21/02/2017, cập nhật thay đổi biến động lần cuối ngày 17/11/2020 cho ông Phùng Văn P1 và Bà Nguyễn Thị H theo Hợp đồng thế chấp số 09205 ngày 20/11/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 09/4/2021. Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ trả nợ thì buộc ông P1, bà H tiếp tục trả nợ cho đến khi hết nợ.

Buộc ông Phùng Văn P1 và bà Nguyễn Thị H chịu chi phí tố tụng là 10.000.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn B trình bày:

Ông Phan Văn B1 thống nhất với yêu cầu trình bày của phía Ngân hàng. Trước đây, vợ chồng ông B1 có ký Giấy chuyển nhượng phần đất trên cho vợ chồng ông P1, bà H để vay tiền và phần đất trên đã được cập nhật biến động sang tên ông P1, bà H nên ông B1 không có ý kiến gì khác. Ông B1 chỉ đề nghị phía Ngân hàng tạo điều kiện cho gia đình ông B1 được giữ lại phần căn nhà trong trường hợp tài sản đảm bảo còn dư so với khoản nợ ông P1, bà H còn nợ.

Trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Võ Thị N1 trình bày:

Bà N1 thống nhất với ý kiến của ông Trần Văn B. Bà N1 chỉ mong phía Ngân hàng tạo điều kiện cho gia đình có chỗ ở.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập bị đơn ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H hợp lệ nhưng ông P1, bà H vẫn vắng mặt không có lý do, nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải được và vụ án được đưa ra xét xử công khai.

Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức:

  • Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đúng quy định của pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật.
  • Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.
  • Về giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP V, Hội đồng xét xử nhận thấy đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và bị đơn cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ đối với Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị Bích P, ông Trần Văn B, bà Võ Thị N1 nhưng ông P1, bà H, ông B, bà N1 vắng mặt không có lý do; bà P vắng mặt. Tuy nhiên, theo nội dung Giấy ủy quyền số số 81/2024/UQ-VPB ngày 14/8/2024 thì mỗi cá nhân bên được ủy quyền là ông Trần Trung N, ông Hồ Thanh Trùng K, ông Huỳnh Minh T, bà Nguyễn Thị Bích P đều có toàn quyền thực hiện các công việc được ủy quyền một cách độc lập; trường hợp chỉ có một người trong số bên được ủy quyền có mặt, vẫn có thể thay mặt người còn lại thực hiện toàn bộ các công việc được ủy quyền, người vắng mặt trong trường hợp này được xem là có cùng ý kiến và thống nhất với người có mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Xét yêu cầu của đương sự:

Xét, ngày 11/11/2020, ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H với Ngân hàng TMCP V có ký Hợp đồng vay số LN2010302960726. Theo Hợp đồng, ông P1, bà H vay Ngân hàng số tiền 5.500.000.000 đồng; thời hạn vay 300 tháng; mục đích vay: mua bất động sản; lãi suất 11%/năm, cố định trong 03 tháng đầu tiên, từ tháng thứ 4 trở đi lãi suất được điều chỉnh 03 tháng/lần, mức điều chỉnh được xác định bằng lãi suất tiết kiệm 300 tháng bậc thang cao nhất của bên ngân hàng đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 3.8%/năm. Lãi suất được cộng thêm 2% nếu khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm đối với tài sản đảm bảo.

Ngày 09/4/2021, ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H với Ngân hàng TMCP V có ký Hợp đồng vay số LN2104063575985. Theo Hợp đồng, ông P1, bà H vay Ngân hàng số tiền 950.000.000 đồng; thời hạn vay 300 tháng; mục đích vay: mua bất động sản; lãi suất 9.99%/năm, cố định trong 24 tháng đầu tiên, từ tháng thứ 25 trở đi lãi suất được điều chỉnh 03 tháng/lần, mức điều chỉnh được xác định bằng lãi suất tiết kiệm 300 tháng bậc thang cao nhất của bên ngân hàng đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh + biên độ 4%/năm. Lãi suất được cộng thêm 2% nếu khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm đối với tài sản đảm bảo.

Để đảm bảo tài sản vay trên, ông P1, bà H thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất có diện tích 1.073,7m2 thuộc thửa đất số 728, tờ bản đồ 55 tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 996037, số vào số GCN: CS10452 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 21/02/2017, cập nhật thay đổi biến động lần cuối ngày 17/11/2020 cho ông Phùng Văn P1 và Bà Nguyễn Thị H theo Hợp đồng thế chấp số 09205 ngày 20/11/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 09/4/2021.

Ngày 05/7/2021, ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H với Ngân hàng TMCP V có ký Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo. Theo Hợp đồng, ông P1, bà H vay Ngân hàng số tiền 200.000.000 đồng; thời hạn vay 37 tháng; mục đích vay: tiêu dùng; lãi suất 20%/năm, cố định trong suốt thời gian cho vay. Lãi suất được cộng thêm 2% nếu khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ bảo hiểm đối với tài sản đảm bảo.

Ông P1, bà H đã nhận đủ số tiền vay trên. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông P1, bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nợ

Nay Ngân hàng TMCP V yêu cầu ông Phùng Văn P1 và bà Nguyễn Thị H trả số nợ tạm tính đến ngày 29/8/2024 số tiền cụ thể như sau:

  • Hợp đồng vay số LN2010302960726 ngày 11/11/2020 bao gồm: Nợ gốc 5.500.000.000 đồng, tiền lãi là 3.508.126.027 đồng
  • Hợp đồng vay số LN2104063575985 ngày 09/4/2021 bao gồm: Nợ gốc 950.000.000 đồng, tiền lãi là 504.570.637 đồng
  • Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo ngày 05/7/2021 bao gồm: Nợ gốc 183.924.218 đồng, tiền lãi là 154.869.734 đồng

Tổng cộng là 10.801.490.616 đồng bao gồm: Nợ gốc 6.633.924.218 đồng, tiền lãi là 4.167.566.398 đồng

Buộc ông P1, bà H tiếp tục trả lãi kể từ ngày 30/8/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng

Trường hợp ông P1, bà H không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có diện tích 1.073,7m2 thuộc thửa đất số 728, tờ bản đồ 55 tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 996037, số vào số GCN: CS10452 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 21/02/2017, cập nhật thay đổi biến động lần cuối ngày 17/11/2020 cho ông Phùng Văn P1 và Bà Nguyễn Thị H để thu hồi nợ đối với các Hợp đồng vay số LN2010302960726 ngày 11/11/2020 và Hợp đồng vay số LN2104063575985 ngày 09/4/2021. Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ trả nợ thì yêu cầu ông P1, bà H tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết nợ.

Các tình tiết trên, Tòa án đã thông báo đến cho ông P1, bà H nhưng ông P1, bà H vẫn không có ý kiến phản hồi và Tòa án căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định các tình tiết trên là sự thật.

Xét, Ngân hàng TMCP V yêu cầu ông Phùng Văn P1 và bà Nguyễn Thị H trả số nợ tạm tính đến ngày 29/8/2024 đối với:

  • Hợp đồng vay số LN2010302960726 ngày 11/11/2020 bao gồm: Nợ gốc 5.500.000.000 đồng, tiền lãi là 3.508.126.027 đồng
  • Hợp đồng vay số LN2104063575985 ngày 09/4/2021 bao gồm: Nợ gốc 950.000.000 đồng, tiền lãi là 504.570.637 đồng
  • Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo ngày 05/7/2021 bao gồm: Nợ gốc 183.924.218 đồng, tiền lãi là 154.869.734 đồng

Tổng cộng là 10.801.490.616 đồng bao gồm: Nợ gốc 6.633.924.218 đồng, tiền lãi là 4.167.566.398 đồng

Buộc ông P1, bà H tiếp tục trả lãi kể từ ngày 30/8/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng

Trường hợp ông P1, bà H không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có diện tích 1.073,7m2 thuộc thửa đất số 728, tờ bản đồ 55 tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 996037, số vào số GCN: CS10452 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 21/02/2017, cập nhật thay đổi biến động lần cuối ngày 17/11/2020 cho ông Phùng Văn P1 và Bà Nguyễn Thị H để thu hồi nợ đối với các Hợp đồng vay số LN2010302960726 ngày 11/11/2020 và Hợp đồng vay số LN2104063575985 ngày 09/4/2021. Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ trả nợ thì yêu cầu ông P1, bà H tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết nợ.

Buộc ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H chịu chi phí tố tụng là 10.000.000 đồng phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét ý kiến của ông Trần Văn B, bà Võ Thị N1 là chưa có cơ sở chấp nhận.

[4] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[5] Án phí dân sự sơ thẩm:

  • Ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 112.000.000 đồng + (10.801.490.616 đồng – 4.000.000.000 đồng) x 0,1% = 118.801.491 đồng (Một trăm mười tám triệu tám trăm lẻ một ngàn bốn trăm chín mươi mốt đồng).
  • Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí, hoàn tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP V.

Bởi các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 157; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 228; Điều 271 và Điều 273; Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 470 Bộ Luật dân sự năm 2015;
  • Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn

Buộc ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm tính đến ngày 29/8/2024. Cụ thể:

  • Hợp đồng vay số LN2010302960726 ngày 11/11/2020 bao gồm: Nợ gốc 5.500.000.000 đồng (Năm tỷ năm trăm triệu đồng), tiền lãi là 3.508.126.027 đồng (Ba tỷ năm trăm lẻ tám triệu một trăm hai mươi sáu ngàn không trăm hai mươi bảy đồng).
  • Hợp đồng vay số LN2104063575985 ngày 09/4/2021 bao gồm: Nợ gốc 950.000.000 đồng (Chín trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi là 504.570.637 đồng (Năm trăm lẻ bốn triệu năm trăm bảy mươi ngàn sáu trăm ba mươi bảy đồng).
  • Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản đảm bảo ngày 05/7/2021 bao gồm: Nợ gốc 183.924.218 đồng (Một trăm tám mươi ba triệu chín trăm hai mươi bốn ngàn hai trăm mười tám đồng), tiền lãi là 154.869.734 đồng (Một trăm năm mươi bốn triệu tám trăm sáu mươi chín ngàn bảy trăm ba mươi bốn đồng).

Tổng cộng là 10.801.490.616 đồng (Mười tỷ tám trăm lẻ một triệu bốn trăm chín mươi sáu ngàn sáu trăm mười sáu đồng, bao gồm: Nợ gốc 6.633.924.218 đồng (Sáu tỷ sáu trăm ba mươi ba triệu chín trăm hai mươi bốn ngàn hai trăm mười tám đồng), tiền lãi là 4.167.566.398 đồng (Bốn tỷ một trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm sáu mươi sáu ngàn ba trăm chín mươi tám đồng).

Ông Phùng Văn P1 và bà Nguyễn Thị H còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/8/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất ghi trong từng hợp đồng.

Trường hợp ông P1, bà H không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất có diện tích 1.073,7m2 thuộc thửa đất số 728, tờ bản đồ 55 tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 996037, số vào số GCN: CS10452 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 21/02/2017, cập nhật thay đổi biến động lần cuối ngày 17/11/2020 cho ông Phùng Văn P1 và Bà Nguyễn Thị H theo Hợp đồng thế chấp số 09205 ngày 20/11/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 09/4/2021 để thu hồi nợ đối với các Hợp đồng vay số LN2010302960726 ngày 11/11/2020 và Hợp đồng vay số LN2104063575985 ngày 09/4/2021. Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ trả nợ thì yêu cầu ông P1, bà H tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết nợ.

Buộc ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H trả lại chi phí tố tụng cho Ngân hàng TMCP V số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

Sau khi ông P1, bà H trả xong toàn bộ số nợ theo Hợp đồng vay số LN2010302960726 ngày 11/11/2020 và Hợp đồng vay số LN2104063575985 ngày 09/4/2021, Ngân hàng TMCP V có nghĩa vụ trả cho bà ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H bản chính các giấy tờ sau: Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 996037, số vào số GCN: CS10452 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 21/02/2017, cập nhật thay đổi biến động lần cuối ngày 17/11/2020 cho ông Phùng Văn P1 và Bà Nguyễn Thị H.

Thi hành án tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

  • Ông Phùng Văn P1, bà Nguyễn Thị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 118.801.491 đồng (Một trăm mười tám triệu tám trăm lẻ một ngàn bốn trăm chín mươi mốt đồng).
  • Hoàn tiền tạm ứng án phí 57.508.892 đồng (Năm mươi bảy triệu năm trăm lẻ tám ngàn tám trăm chín mươi hai đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V theo biên lai thu tiền số AA/2021/0026893 ngày 22/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Trường hợp vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tống đạt được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;
  • - VKSND TPHCM;
  • VKSND Tp. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS Tp. Thủ Đức;
  • Đương sự;
  • Lưu: VP, hồ sơ

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Chung Cảnh Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4086/2024/DS-ST ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 4086/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger