TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 408/2023/DS-ST
Ngày: 20/9/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Thuật
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Hồ Thanh Tuyền
- Bà Lê Thị Hảo
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Định – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Khang - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2024 tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 7 mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 403/2022/TLST-DS ngày 20/12/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 428/2024/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 540/2024/QĐST-HPT ngày 29 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q; Địa chỉ: Tầng A (Tầng trệt) và tầng 2, số A P, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Văn T, ông Nguyễn Hải T1, ông Nguyễn Xuân N, theo Giấy ủy quyền số 006325.23 ngày 27/01/2023 và Giấy ủy quyền số 023378.24 ngày 30/01/2024 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Thanh A; Địa chỉ: G Tổ G, khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Mai Hoàng H
- Bà Huỳnh Thu N1
- Trẻ Mai Tuấn K, sinh năm 2007. Do ông Mai Hoàng H làm người đại diện theo pháp luật.
Cùng cư trú tại: Số nhà A đường P, Khu phố B, phường P, Quận G.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 19/10/2022, quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Vũ Văn T2 trình bày:
Quá trình ký kết Hợp đồng tín dụng/Thẻ tín dụng: Ngân hàng TMCP Q (V1) đã ký với ông Nguyễn Văn Thanh A các Hợp đồng tín dụng/Thẻ tín dụng. Tổng số tiền V1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn Thành A1 là: 6.217.000.000 đồng (Sáu tỷ, hai trăm mười bảy triệu đồng). Bao gồm các hợp đồng:
1. Hợp đồng tín dụng số 9939889.21 ngày 01/04/2021 (1.700.000.000 đồng): V1 cho ông Nguyễn Văn Thanh A vay số tiền 1.700.000.000 đồng; Mục đích giải ngân: Tiêu dùng mua sắm vật dụng gia đình; Thời hạn vay: 96 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày khoản vay tín dụng được giải ngân đến 08/04/2029; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 12.3%/năm, Lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3,9%/năm; Hoàn trả Khoản tín dụng gốc: hàng tháng vào ngày 08, (mỗi tháng trả 17.708.000 đồng, kỳ cuối cùng trả hết dư nợ còn lại); Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 08, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 08/05/2021; Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ.
Ngày 08/04/2021, V1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn Thanh A theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9939889(1).21 với số tiền là: 1.700.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
Ngày chuyển nợ quá hạn toàn bộ là ngày 07/10/2022 (theo thông báo thu hồi toàn bộ dư nợ khoản vay số 099025.22 ngày 22/09/2022).
Tạm tính đến ngày 20/09/2024, ông Nguyễn Văn Thanh A đã thanh toán cho Ngân hàng V1 là 525,144,206 đồng (trong đó: Nợ gốc là 265,620,000 đồng; nợ lãi là 259,524,206 đồng) và ông Nguyễn Văn Thanh A còn nợ số tiền 2,118,474,297 đồng (trong đó: nợ gốc là 1,434,380,000 đồng; nợ lãi trong hạn là 53,654,814 đồng, nợ lãi quá hạn là: 630,439,484 đồng).
2. Hợp đồng tín dụng số 9939857.21 ngày 01/04/2021 (3.900.000.000 đồng): V1 cho ông Nguyễn Văn Thanh A vay số tiền 3.900.000.000 đồng; Mục đích giải ngân: Vay bù đắp chi phí tiêu dùng, phục vụ đời sống của khách hàng và gia đình; Thời hạn vay: 336 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày khoản vay tín dụng được giải ngân đến 08/04/2049; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 12.5%/năm, Lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,1%/năm; Hoàn trả Khoản tín dụng gốc: hàng tháng vào ngày 08 (Từ kỳ 1 đến kỳ 60 trả: 3.000.000 đồng/tháng, từ kỳ 61 đến kỳ 120 trả: 5.000.000 đồng/tháng, từ kỳ 121 đến kỳ 1216 trả: 11.800.000 đồng/tháng, từ kỳ 217 đến kỳ 335 trả: 19.000.000 đồng/tháng, kỳ cuối cùng trả hết dư nợ còn lại); Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 08, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 08/05/2021; Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ.
Ngày 08/04/2021, V1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn Thanh A theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9939857(1).21 với số tiền là: 3.900.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với HĐTD.
Ngày chuyển nợ quá hạn toàn bộ là ngày 07/10/2022 (theo thông báo thu hồi toàn bộ dư nợ khoản vay số 099025.22 ngày 22/09/2022).
Tạm tính đến ngày 20/09/2024, ông Nguyễn Văn Thanh A đã thanh toán cho Ngân hàng V1 là 690,974,156 đồng (trong đó: nợ gốc là 45,000,000 đồng; nợ lãi là 645,974,156 đồng) và ông Nguyễn Văn Thanh A còn nợ số tiền 5,702,348,447 đồng (trong đó: nợ gốc là 3,855,000,000 đồng; nợ lãi trong hạn là 149,194,543 đồng, nợ lãi quá hạn là: 1,698,153,904 đồng).
3. Hợp đồng tín dụng số 4954414.21 ngày 20/11/2021 (437.000.000 đồng): V1 cho ông Nguyễn Văn Thanh A vay số tiền 437.000.000 đồng; Mục đích giải ngân: vay bù đắp chi phí thanh toán tiêu dung, phục vụ đời sống của khách hàng và gia đình; Thời hạn vay: 36 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày khoản vay tín dụng được giải ngân đến 22/11/2024; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 11.7%/năm, Lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3,3%/năm;
Ngày 22/11/2021, V1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn Thanh A theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 4954414(1).21 với số tiền là: 378.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với HĐTD. Hoàn trả Khoản tín dụng gốc: 06 tháng 01 lần trả vào ngày 08, (mỗi lần trả 63.000.000 đồng, lần cuối cùng trả hết dư nợ còn lại); Ngày trả lãi: 06 tháng 01 lần vào ngày 08, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 08/05/2022; Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ.
Ngày 24/01/2022, V1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn Thanh A theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 4954414(2).21 với số tiền là: 59.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với HĐTD. Hoàn trả Khoản tín dụng gốc: 06 tháng 01 lần trả 10.412.000 đồng cùng với ngày trả lãi: 08/07/2022, Ngày trả lãi: 06 tháng 01 lần vào ngày 08, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 08/07/2022; Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ.
Ngày chuyển nợ quá hạn toàn bộ là ngày 07/10/2022 (theo thông báo thu hồi toàn bộ dư nợ khoản vay số 099025.22 ngày 22/09/2022).
Tạm tính đến ngày 20/09/2024, ông Nguyễn Văn Thanh A đã thanh toán cho Ngân hàng V1 là 96,888,610 đồng (trong đó: nợ gốc là 73,412,000 đồng; nợ lãi là 23,476,610 đồng) và ông Nguyễn Văn Thanh A còn nợ số tiền 540,259,251 đồng (trong đó: nợ gốc là 363,588,000 đồng; nợ lãi trong hạn là 20,677,057 đồng, nợ lãi quá hạn là: 155,994,194 đồng).
4. Thẻ tín dụng (180.000.000 đồng): Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản; Ngày 23/10/2020, V1 đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Văn Thanh A, chi tiết như sau: Số thẻ 5138920000503782; loại thẻ: V1; hạn mức thẻ: 180.000.000 đồng; lãi suất, phí: theo đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 23/10/2020.
Trước ngày 04/04/2022 Khách hàng dùng thẻ và thanh toán đầy đủ nên không phát sinh lãi. Đến ngày 25/10/2022 do Khách hàng không thanh toán 3 kỳ sao kê liên tiếp nên V1 đã hủy thẻ của Khách hàng và đến ngày 10/06/2024 V1 đã ngưng không tính lãi, phí của phần thẻ của Khách hàng nữa.
Tạm tính đến ngày 20/09/2024, ông Nguyễn Văn Thanh A còn nợ VIB số tiền đã dùng thẻ là: 331,063,550 đồng (trong đó: nợ gốc là 201,561,198 đồng; nợ lãi trong hạn là 129,502,352 đồng).
Biện pháp bảo đảm tiền vay là “Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 664, tờ bản đồ số: 30, địa chỉ: phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Tài sản gắn liền với đất là nhà ở theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CX 788053, số vào sổ cấp GCN: CH 11485 do U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/09/2020, cập nhật chuyển nhượng ngày 19/10/2020 cho ông Nguyễn Văn Thanh A".
Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số công chứng: 009605, quyển số: 04/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngày 07/04/2021. Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của Pháp luật.
Quá trình thực hiện các hợp đồng, ông Nguyễn Văn Thanh A đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại các HĐTD, Đơn đề nghị phát hành Thẻ tín dụng và Đơn yêu cầu cung cấp dịch vụ Thẻ tín dụng đã ký. Vì vậy, V1 đã chuyển khoản vay thành khoản nợ quá hạn từ ngày 07/10/2022. Trong quá trình giải quyết VIB đã đôn đốc, tạo điều kiện nhiều lần để ông Nguyễn Văn Thanh A trả nợ nhưng vẫn cố tình vi phạm, không thực hiện theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp và theo các quy định của pháp luật.
Tính đến ngày 20/09/2024, ông Nguyễn Văn Thanh A đã trả cho V1 số tiền là 1.313.006.972 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm mười ba triệu, không trăm linh sáu nghìn, chín trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: Nợ gốc: 384.032.000 đồng, nợ lãi: 928.974.972 đồng.
Tính đến ngày 20/09/2024, ông Nguyễn Văn Thanh A còn nợ VIB số tiền là: 8,692.145.545 đồng (Tám tỷ, sáu trăm chín mươi hai triệu, một trăm bốn mươi năm nghìn, năm trăm bốn mươi năm đồng), trong đó:
| HDTD/ Thẻ | Dư nợ gốc | Lãi trong hạn | Lãi quá hạn | phí | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|
| 9939857.21 | 3.855.000.000 | 149.194.543 | 1.698.153.904 | 0 | 5.702.348.447 |
| 9939889.21 | 1.434.380.000 | 53.654.814 | 630.439.484 | 0 | 2.118.474.297 |
| 4954414.21 | 363.588.000 | 20.677.057 | 155.994.194 | 0 | 540.259.251 |
| 5138920000503782 | 201.561.198 | 129.502.352 | 0 | 0 | 331.063.550 |
| Tổng | 5.854.529.198 | 353.028.765 | 2.484.587.582 | 0 | 8.692.145.545 |
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn ông Vũ Văn T2 có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn đã được Tòa án tiến hành tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do, không có văn bản ý kiến trình bày.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Mai Hoàng H, bà Huỳnh Thị Thu N1 và trẻ Mai Tuấn K (do ông H làm người đại diện theo pháp luật của trẻ Khai) trình bày tại bản tự khai ngày 07/8/2024, thể hiện ông H, bà N1, trẻ K là những người thuê nhà, không liên quan đến vụ án nên đề nghị được giải quyết vắng mặt theo quy định.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 phát biểu ý kiến:
Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định về thẩm quyền thụ lý quy định tại các điều từ Điều 26 đến Điều 40 Bộ luật tố Tụng dân sự năm 2015; Việc xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định tại các điều từ 93 đến 97 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và cho đương sự đúng quy định tại Điều 195, 196 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Vụ án được giải quyết đúng thời hạn quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Hội đồng xét xử, thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Nguyên đơn, người đại diện của nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn vi phạm quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Sau khi xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nhận thấy các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận. Đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí dân sự: Bị đơn phải chịu tòa bộ án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của nguyên đơn được tòa án chấp nhận. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ vào đơn khởi kiện và yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải trả số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số 9939857.21 ngày 01/04/2021, Hợp đồng tín dụng số 9939857.21 ngày 01/04/2021, Hợp đồng tín dụng số 4954414.21 ngày 20/11/2021, Giấy Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 23/10/2020 đã ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn vì vậy đây là tranh chấp về “Hợp đồng tín dụng” theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự 2015. Căn cứ vào kết quả xác minh tại Công an phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh ông Nguyễn Văn Thanh A có địa chỉ cư trú cuối cùng tại số G Tổ G, khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Do vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bị đơn tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn không có mặt theo giấy triệu tập, không trình bày ý kiến, tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần hai không có lý do; nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Về quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng:
Căn cứ tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và quá trình giải quyết vụ án, có cơ sở xác định V1 đã ký kết với ông Nguyễn Văn Thanh A 04 Hợp đồng tín dụng. Tổng số tiền V1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn Thanh A là: 6.217.000.000 đồng (Sáu tỷ, hai trăm mười bảy triệu đồng). Bao gồm các hợp đồng:
1. Hợp đồng tín dụng số 9939889.21 ngày 01/04/2021: Ngày 08/4/2021, V1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn Thanh A vay số tiền 1.700.000.000 đồng; Mục đích giải ngân: Tiêu dùng mua sắm vật dụng gia đình; Thời hạn vay: 96 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày khoản vay tín dụng được giải ngân đến 08/04/2029; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 12.3%/năm, Lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3,9%/năm; Hoàn trả Khoản tín dụng gốc: Hàng tháng vào ngày 08, (mỗi tháng trả 17.708.000 đồng, kỳ cuối cùng trả hết dư nợ còn lại); Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 08, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 08/05/2021; Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ. Ngày chuyển nợ quá hạn toàn bộ là ngày 07/10/2022 (theo thông báo thu hồi toàn bộ dư nợ khoản vay số 099025.22 ngày 22/09/2022).
Tạm tính đến ngày 20/09/2024, ông Nguyễn Văn Thanh A đã thanh toán cho V1 là 525,144,206 đồng (trong đó: Nợ gốc là 265,620,000 đồng; nợ lãi là 259,524,206 đồng) và ông Nguyễn Văn Thanh A còn nợ số tiền 2,118,474,297 đồng (trong đó: nợ gốc là 1,434,380,000 đồng; nợ lãi trong hạn là 53,654,814 đồng, nợ lãi quá hạn là: 630,439,484 đồng).
2. Hợp đồng tín dụng số 9939857.21 ngày 01/04/2021: Ngày 08/4/2021, V1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn Thanh A vay số tiền 3.900.000.000 đồng; Mục đích giải ngân: Vay bù đắp chi phí tiêu dùng, phục vụ đời sống của khách hàng và gia đình; Thời hạn vay: 336 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày khoản vay tín dụng được giải ngân đến 08/04/2049; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 12.5%/năm, Lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,1%/năm; Hoàn trả Khoản tín dụng gốc: hàng tháng vào ngày 08 (Từ kỳ 1 đến kỳ 60 trả: 3.000.000 đồng/tháng, từ kỳ 61 đến kỳ 120 trả: 5.000.000 đồng/tháng, từ kỳ 121 đến kỳ 1216 trả: 11.800.000 đồng/tháng, từ kỳ 217 đến kỳ 335 trả: 19.000.000 đồng/tháng, kỳ cuối cùng trả hết dư nợ còn lại); Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 08, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 08/05/2021; Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ. Ngày chuyển nợ quá hạn toàn bộ là ngày 07/10/2022 (theo thông báo thu hồi toàn bộ dư nợ khoản vay số 099025.22 ngày 22/09/2022).
Tạm tính đến ngày 20/09/2024, ông Nguyễn Văn Thanh A đã thanh toán cho Ngân hàng V1 là 690,974,156 đồng (trong đó: nợ gốc là 45,000,000 đồng; nợ lãi là 645,974,156 đồng) và ông Nguyễn Văn Thanh A còn nợ số tiền 5,702,348,447 đồng (trong đó: nợ gốc là 3,855,000,000 đồng; nợ lãi trong hạn là 149,194,543 đồng, nợ lãi quá hạn là: 1,698,153,904 đồng).
3. Hợp đồng tín dụng số 4954414.21 ngày 20/11/2021: Ngày 22/11/2021, V1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn Thanh A vay số tiền 437.000.000 đồng; Mục đích giải ngân: Vay bù đắp chi phí thanh toán tiêu dung, phục vụ đời sống của khách hàng và gia đình; Thời hạn vay: 36 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày khoản vay tín dụng được giải ngân đến 22/11/2024; Lãi suất vay: Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 11.7%/năm, Lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3,3%/năm;
Ngày 22/11/2021, V1 tiếp tục giải ngân cho ông Nguyễn Văn Thanh A theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 4954414(1).21 với số tiền là: 378.000.000 đồng. Hoàn trả Khoản tín dụng gốc: 06 tháng 01 lần trả vào ngày 08, (mỗi lần trả 63.000.000 đồng, lần cuối cùng trả hết dư nợ còn lại); Ngày trả lãi: 06 tháng 01 lần vào ngày 08, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 08/05/2022; Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ.
Ngày 24/01/2022, V1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn Thanh A theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 4954414(2).21 với số tiền là: 59.000.000 đồng. Hoàn trả Khoản tín dụng gốc: 06 tháng 01 lần trả 10.412.000 đồng cùng với ngày trả lãi: 08/07/2022, Ngày trả lãi: 06 tháng 01 lần vào ngày 08, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 08/07/2022; Trả phí theo quy định của V1 từng thời kỳ.
Ngày chuyển nợ quá hạn toàn bộ là ngày 07/10/2022 (theo thông báo thu hồi toàn bộ dư nợ khoản vay số 099025.22 ngày 22/09/2022). Tạm tính đến ngày 20/09/2024, ông Nguyễn Văn Thanh A đã thanh toán cho Ngân hàng V1 là 96,888,610 đồng (trong đó: nợ gốc là 73,412,000 đồng; nợ lãi là 23,476,610 đồng) và ông Nguyễn Văn Thanh A còn nợ số tiền 540,259,251 đồng (trong đó: nợ gốc là 363,588,000 đồng; nợ lãi trong hạn là 20,677,057 đồng, nợ lãi quá hạn là: 155,994,194 đồng).
4. Thẻ tín dụng: Ngày 23/10/2020, VIB đồng ý cấp thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Văn Thanh A, chi tiết như sau: Số thẻ 5138920000503782; loại thẻ: V1; hạn mức thẻ: 180.000.000 đồng; lãi suất, phí: theo đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 23/10/2020.
Đến ngày 25/10/2022 do ông A không thanh toán 3 kỳ sao kê liên tiếp nên V1 đã hủy thẻ và đến ngày 10/06/2024 V1 đã ngưng không tính lãi, phí của phần thẻ. Tạm tính đến ngày 20/09/2024, ông Nguyễn Văn Thanh A còn nợ VIB số tiền đã dùng thẻ là: 331.063.550 đồng (trong đó: nợ gốc là 201.561.198 đồng; nợ lãi trong hạn là 129.502.352 đồng).
Để đảm bảo cho khoản vay, V1 và ông A đã ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 9939747.21.628, số công chứng: 009605, quyển số: 04/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngày 07/04/2021. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 07/4/2021 tại Chi nhánh Văn phòng Đ, tài sản đảm bảo là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 664, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: Phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CX 788053, số vào sổ cấp GCN: CH 11485 do U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/09/2020, cập nhật chuyển nhượng ngày 19/10/2020 cho ông Nguyễn Văn Thanh A.
[3.2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về hình thức hợp đồng: Các Hợp đồng được ký giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, có hình thức đúng quy định của pháp luật, nội dung các bên thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật, các bên tự nguyện ký kết nên phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Điều 12 của Luật Ngân hàng N2 năm 2010, do đó các văn bản trên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
Về nợ gốc: Căn cứ các hợp đồng tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài khoản, giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, bảng tính nợ gốc và lãi có cơ sở xác định ông Nguyễn Văn Thanh A còn nợ số tiền gốc 5.854.529.198 (Năm tỷ tám trăm năm ươi bốn triệu năm trăm hai mươi chín nghìn một trăm chín mươi tám đồng).
Về nợ tiền lãi: Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Văn Thanh A không trả nợ cho V1 theo đúng thời hạn thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng là vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên.
Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Do đó, VIB yêu cầu Nguyễn Văn Thanh A thanh toán số tiền số nợ gốc, tiền lãi trong hạn, tiền lãi qua hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn là đúng theo hợp đồng đã ký kết giữa các bên và phù hợp với quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ bảng kê tiền nợ đến ngày 20/9/2024, ông A phải trả cho V1 số tiền tạm tính đến ngày 20/9/2024 là 8.692.145.545 đồng (Tám tỷ, sáu trăm chín mươi hai triệu, một trăm bốn mươi lăm nghìn, năm trăm bốn mươi lăm) đồng. Trong đó nợ gốc là 5.854.529.198 đồng; nợ lãi trong hạn là 353.028.765 đồng, nợ lãi quá hạn là 2.484.587.582 đồng.
Căn cứ vào Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì kể từ ngày 21/9/2024, bị đơn còn phải thanh toán cho VIB tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất theo các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán hết nợ.
[3.3] Về yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp:
Căn cứ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 9939747.21.628, số công chứng: 009605, quyển số: 04/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngày 07/04/2021. Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 07/4/2021, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng Đ, có đủ cơ sở xác định tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 664, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: Phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CX 788053, số vào sổ cấp GCN: CH 11485 do U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/09/2020, cập nhật chuyển nhượng ngày 19/10/2020 cho ông Nguyễn Văn Thanh A, thế chấp cho V1 để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ.
Căn cứ vào các Điều 317, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 293, Điều 294, Điều 298, Điều 299, Điều 303 Bộ luật Dân sự 2015, chấp nhận yêu cầu của V1 về việc phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 9939747.21.628, số công chứng: 009605, quyển số: 04/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngày 07/04/2021. Trong trường hợp ông Nguyễn Văn Thanh A không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ lại thì VIB được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp trên để thu hồi toàn bộ dư nợ. Trong trường hợp số tiền do phát mãi tài sản thế chấp còn dư thì trả lại cho ông Nguyễn Văn Thanh A nhưng nếu số tiền phát mãi không đủ để thanh toán nợ cho V1 thì ông Nguyễn Văn Thanh A còn phải tiếp tục trả số tiền còn nợ lại. Trong trường hợp, ông Nguyễn Văn Thanh A đã trả hết khoản nợ trên thì VIB phải có trách nhiệm xóa thế chấp và trả lại cho ông Nguyễn Văn T3 An toàn bộ bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CX 788053, số vào sổ cấp GCN: CH 11485 do U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/09/2020, cập nhật chuyển nhượng ngày 19/10/2020 cho ông Nguyễn Văn Thanh A.
[4] Về chi phí tố tụng, án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 92; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238, Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng năm 2015;
Căn cứ vào Điều 317, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 293, Điều 294, Điều 298, Điều 299, Điều 303, Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng N2 hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận;
Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng được ban hành theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N2 được sửa đổi bổ sung bằng Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005.
Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ Luật phí, lệ phí Tòa án và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014,
Tuyên xử:
[1] Về hình thức: Xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q.
Buộc ông Nguyễn Văn Thanh A trả ngay cho Ngân hàng TMCP Q (V1) số tiền tạm tính đến ngày 20/09/2024 là: 8.692.145.545 đồng (Tám tỷ, sáu trăm chín mươi hai triệu, một trăm bốn mươi năm nghìn, năm trăm bốn mươi lăm đồng). Bao gồm: (1) Nợ theo Hợp đồng tín dụng số 9939889.21 ngày 01/04/2021: 2.118.474.297 đồng (trong đó: nợ gốc là 1.434.380.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 53.654.814 đồng, nợ lãi quá hạn là: 630.439.484 đồng). (2) Nợ theo Hợp đồng tín dụng số 9939857.21 ngày 01/04/2021: 5,702,348,447 đồng (trong đó: nợ gốc là 3.855.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 149.194.543 đồng, nợ lãi quá hạn là: 1.698.153.904 đồng). (3) Nợ theo Hợp đồng tín dụng số 4954414.21 ngày 20/11/2021: 540.259.251 đồng (trong đó: nợ gốc là 363.588.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 20.677.057 đồng, nợ lãi quá hạn là: 155.994.194 đồng). (4) Nợ Thẻ tín dụng 5138920000503782: 331.063.550 đồng (trong đó: nợ gốc là 201.561.198 đồng; nợ lãi trong hạn là 129.502.352 đồng).
Kể từ ngày 21/9/2024, ông Nguyễn Văn Thanh A còn phải trả cho VIB tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng cho đến khi trả xong khoản nợ vay.
Trong trường hợp ông Nguyễn Văn Thanh A không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ lại thì VIB được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 664, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: Phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CX 788053, số vào sổ cấp GCN: CH 11485 do U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/09/2020, cập nhật chuyển nhượng ngày 19/10/2020 cho ông Nguyễn Văn Thanh A theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 9939747.21.628, số công chứng: 009605, quyển số: 04/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh công chứng ngày 07/04/2021 để thu hồi toàn bộ dư nợ.
Trong trường hợp số tiền do phát mãi tài sản thế chấp còn dư thì trả lại cho ông Nguyễn Văn Thanh A nhưng nếu số tiền phát mãi không đủ để thanh toán nợ cho V1 thì ông Nguyễn Văn Thanh A còn phải tiếp tục trả số tiền còn nợ lại. Trong trường hợp, ông Nguyễn Văn Thanh A đã trả hết khoản nợ trên thì VIB phải có trách nhiệm xóa thế chấp và trả lại cho ông Nguyễn Văn T3 An toàn bộ bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CX 788053, số vào sổ cấp GCN: CH 11485 do U, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/09/2020, cập nhật chuyển nhượng ngày 19/10/2020 cho ông Nguyễn Văn Thanh A.
[3] Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn Thanh A phải trả lại cho V1 số tiền chi phí thẩm định tại chỗ là 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Thanh A chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 116.692.146 (Một trăm mười sáu triệu sáu trăm chín mươi hai ngàn một trăm bốn mươi sáu) đồng.
H1 lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 57.023.321 (Năm mươi bảy triệu không trăm hai mươi ba ngàn ba trăm hai mươi mốt) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0015272 ngày 19/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
[5] Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
[6] Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Duy Thuật |
Bản án số 408/2023/DS-ST ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 408/2023/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
