|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 408/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24/9/2024 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Thị Hồng Vân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Mão
Bà Bùi Thị Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 24/9/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 388/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:359/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Anh Ngô Xuân C, sinh năm 1981.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm Đ, xã H, huyện H, tỉnh Nghệ An.
Địa chỉ hiện nay: Đường P, 138, 13057, thành phố B, Cộng hoà liên bang Đ.
Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
-
Bị đơn: Chị Hồ Thị Thanh B, sinh năm 1975.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xóm M, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Địa chỉ hiện nay: Kirch S L, Cộng hoà liên bang Đ. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn anh Ngô Xuân C trình bày:
Anh và chị Hồ Thị Thanh B kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 07/03/2019, tại Tổng lãnh sứ quán Việt Nam tại Frankfurt am M1, Cộng hoà liên bang Đ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình, quan điểm sống không hợp nhau. Nay anh C thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài. Anh C về Việt Nam làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An giải quyết cho anh được ly hôn với chị Hồ Thị Thanh B.
Về con chung: Anh C và chị Hồ Thị Thanh B không có con chung
Về tài sản chung, nợ chung: Anh C Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Ngô Xuân C đang cư trú và làm việc tại Cộng hòa liên bang Đ1, không thể về nước để tham gia phiên tòa xét xử vụ án. Do đó, anh ủy quyền cho chị Lê Thị O, sinh năm 1988; địa chỉ: K, thị trấn H, huyện H, tỉnh Nghệ An làm các thủ tục thay anh. Đồng thời, anh đề nghị Tòa án xét xử vụ án vắng mặt anh.
Theo bản tự khai đề ngày 16/9/2024 bị đơn chị Hồ Thị Thanh B trình bày:
Chị và anh Ngô Xuân Chung kết H với nhau năm 2019, có đăng ký kết hôn tại tại Tổng lãnh sứ quán Việt Nam tại Frankfurt am M1, Cộng hoà liên bang Đ trên tinh thần tự nguyện. Sau khi chung sống một thời gian vợ chồng chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính tình, quan điểm sống của hai người không hợp nhau. Nay anh C làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lý hôn thì chị đồng ý ly hôn với anh C.
Về con chung: Chị và anh Ngô Xuân C không có con chung
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Hồ Thị Thanh B do bận công việc, không thể tham gia phiên tòa xét xử vụ án. Do đó, chị đề nghị Tòa án xét xử vụ án vắng mặt chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
-
Về thủ tục tố tụng:
- Vụ án ly hôn không có tranh chấp về con chung, tài sản chung và Tòa án không phải tiến hành thu thập chứng cứ nên thuộc trường hợp Viện kiểm sát không phải tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn anh Ngô Xuân C và bị đơn chị Hồ Thị Thanh B có địa chỉ cư trú tại C liên bang Đ. Trước khi xuất cảnh, anh C và chị B đều cư trú tại tỉnh Nghệ An, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An theo quy định tại Điều 37, Điều 40 và Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 122, Điều 123 và Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về thủ tục hòa giải: Vụ án không tiến hành hòa giải được vì anh Ngô Xuân C đang ở nước ngoài không thể tham gia hòa giải được do đang ở nước ngoài và đương sự yêu cầu không hòa giải là phù hợp với quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.
-
Về nội dung
- Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Ngô Xuân C và chị Hồ Thị Thanh B là hợp pháp, có đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là không tìm được tiếng nói chung. Cả hai bên đều thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn nên mong muốn ly hôn. Xét thấy, hôn nhân giữa anh Ngô Xuân C và chị Hồ Thị Thanh B đã lâm vào tình trạng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh Ngô Xuân C yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
- Về con chung: Anh Ngô Xuân C và chị Hồ Thị Thanh B không có con chung nên Toà án không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Ngô Xuân C và chị Hồ Thị Thanh B không yêu cầu giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Anh Ngô Xuân C và chị Hồ Thị Thanh B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban T về án phí, lệ phí Tòa án; điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị Quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
-
Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 37, Điều 40, khoản 4 Điều 147, khoản 2, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273, Điều 469, Điều 478 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ngô Xuân C.
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Xuân C và chị Hồ Thị Thanh B được ly hôn.
- - Về con chung: Không có con chung.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí: Anh Ngô Xuân C phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0013094 ngày 30/8/2024, tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An, hoàn trả cho anh Ngô Xuân C số tiền 225.000 (Hai trăm hai mươi lăm ngàn) còn lại. Chị Hồ Thị Thanh B phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Anh Ngô Xuân C và chị Hồ Thị Thanh B có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Thị Hồng Vân |
Bản án số 408/2024/HNGĐ-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 408/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Ngô Xuân C và chị Hồ Thị Thanh B được ly hôn.
