Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 4078/2024/KDTM-ST

Ngày: 29/8/2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Nga.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Ngọc Dưỡng
  2. Ông Võ Văn Lợi

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 27/2024/TLST - KDTM ngày 17 tháng 01 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5286/2024/QĐXXST-KDTM ngày 11 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 6435/2024./QĐST-KDTM ngày 5 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V
  2. Trụ sở: Số H đường L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thiên P, sinh năm 1996 hoặc ông Nguyễn Văn L (Văn bản ủy quyền số 9761/2023/UQ-PGĐ ngày 08/12/2024)

  3. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn T
  4. Trụ sở: Số F đường G, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1987

  5. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1987.
  6. Địa chỉ: Số F đường G, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn – Ngân hàng TMCP V có đại diện theo ủy quyền là ông Trần Thiên P có mặt; Bị đơn vắng mặt.

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) có ông Trần Thiên P là đại diện ủy quyền trình bày:

Ngày 17/01/2023, Công ty TNHH T đã vay vốn tại Ngân hàng TMCP V (sau đây gọi tắt là Ngân hàng V) theo Hợp đồng cho vay số: TSN/23010 và các văn kiện tín dụng kèm theo với tổng số tiền nhận nợ là 532.000.000 đồng, được giải ngân theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và ủy nhiệm chi số: TSN/23010/KU/Lần – 01, cụ thể: Số tiền vay: 532.000.000 đồng (Năm trăm ba mươi hai triệu đồng). Thời hạn vay: 60 tháng (Sáu mươi tháng).

- Lãi suất và các kỳ trả nợ: Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân 12%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh như sau: Lãi suất được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên, hết thời hạn 12 tháng, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 18/01/2024. Mức lãi suất điều chỉnh bằng lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của bên Ngân hàng áp dụng đối với khoản giải ngân có kỳ hạn là trên 03 năm đến bằng 05 năm và kỳ điều chỉnh lãi suất là 03 tháng tại thời điểm điều chỉnh + 4.5%/năm.

- Các kỳ trả nợ gốc: Khách hàng trả nợ gốc cho bên ngân hàng theo định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 15. Kỳ trả nợ gốc đầu tiên vào ngày 15/02/2023.

- Các kỳ trả nợ lãi: Bên vay trả tiền lãi cho bên ngân hàng định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 15. Kỳ trả nợ lãi đầu tiên vào ngày 15/02/2023.

Để bảo đảm cho khoản vay trên, Ngân hàng V và các bên đã thống nhất áp dụng các biện pháp bảo đảm như sau:

- Thế chấp 01 xe ô tô nhãn hiệu Mazda, số loại: BT-50, số khung: MP2TFR87JNT001791, số máy: RZ4EYH2553, Biển kiểm soát số: 51D-775.14, Giấy hẹn đăng ký xe do Phòng CSGT – ĐBĐS Công an Thành phố H cấp ngày 14/01/2023. Việc thế chấp và nhận thế chấp được thực hiện đúng theo quy định tại Hợp đồng thế chấp số: TSN/23011 ngày 17/01/2023.

- Bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản, vô điều kiện và không hủy ngang của ông Nguyễn Văn L1 theo Hợp đồng bảo lãnh số: TSN/23010/HĐBL ngày 17/01/2023.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH T đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ khoản vay đã chuyển quá hạn. Ngân hàng V đã nhiều lần liên hệ làm việc với Công ty TNHH T để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ và yêu cầu bàn giao tài sản bảo đảm nhưng Công ty TNHH T cố tình trốn tránh thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

Khoản nợ của khách hàng chuyển quá hạn từ ngày 15/9/2023 và phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định.

Tạm tính đến ngày 28/6/2024, khách hàng đã thanh toán cho Ngân hàng V bao gồm: Nợ gốc là 62.091.167 đồng và nợ lãi 97.304.664 đồng

Tổng cộng là 159.395.831 đồng (Một trăm năm mươi chín triệu ba trăm năm mươi chín nghìn tám trăm ba mươi mốt đồng)

Tính đến hết ngày 28/6/2024, Công ty TNHH T còn nợ Ngân hàng V số tiền sau: Nợ gốc 469.908.833 đồng và nợ lãi 71.125.857 đồng và lãi chậm trả là 381.751 đồng. Tổng cộng 541.416.411 đồng (Năm trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm mười sáu nghìn bốn trăm mười một đồng).

Tại phiên tòa:

- Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

  1. Buộc Công ty T phải trả ngay một lần cho Ngân hàng TMCP V tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến hết ngày xét xử (ngày 29/8/2024) với số tiền là: Nợ gốc là 469.908.329 đồng; Nợ lãi là 80.537.263 đồng và L2 chậm trả là 235.835 đồng. Tổng cộng 550.681.426 đồng (Năm trăm năm mươi triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng).

Ngoài ra, kể từ ngày 29/8/2024, Công ty TNHH T vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn và lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP V.

  1. Trường hợp Công ty TNHH T không thanh toán theo yêu cầu nêu trên thì đề nghị Tòa án tuyên phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng V, chi tiết tài sản thế chấp như sau:

01 xe ô tô nhãn hiệu Mazda, số loại: BT-50, số khung: MP2TFR87JNT001791, số máy: RZ4EYH2553, Biển kiểm soát số: 51D-775.14, Giấy hẹn đăng ký xe do Phòng CSGT – ĐBĐS Công An Thành phố H cấp ngày 14/01/2023.

  1. Trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V thì ông Nguyễn Văn L1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty TNHH T theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký với Ngân hàng V.

Bị đơn – Công ty Trách nhiệm hữu hạn T có ông Nguyễn Văn L1 là đại diện theo pháp luật đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do nên không thu thập được ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan – ông Nguyễn Văn L1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng ông L1 vẫn vắng mặt không có lý do nên không thu thập được ý kiến của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức giải quyết đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, đúng tư cách đương sự. Các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, về thời hạn chuẩn bị xét xử đã vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Ngân hàng TMCP V khởi kiện Công ty TNHH T về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng nên xác định đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty TNHH T có trụ sở tại số F đường G, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của nguyên đơn có mặt. Người đại diện theo pháp luật của bị đơn vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã thực hiện thủ tục tống đạt hợp lệ bằng việc niêm yết tống đạt các văn bản tố tụng là đúng quy định theo điểm a, khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQHĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.

Căn cứ vào kết quả của Phiếu yêu cầu xác minh ngày 08/4/2024, Công an phường P, thành phố T cho biết: Tại địa chỉ số F đường G, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn T, không treo biển, không thực tế hoạt động.

Căn cứ vào kết quả của Phiếu yêu cầu xác minh ngày 07/3/2024, Công an phường P,Thành phố T cho biết: Đương sư Nguyễn Văn L1, SN 1987 hiện đang thực tế cư trú tại địa chỉ số F đường G, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại các thời điểm Tòa án thực hiện việc tống đạt, Công ty đóng cửa không hoạt động, người đại diện theo pháp luật đồng thời là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L1 vắng mặt, không có ai khác nhận thay văn bản để tống đạt. Vì vậy, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức áp dụng Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành niêm yết văn bản tố tụng tại 03 nơi gồm: Tại trụ sở đăng ký hoạt động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn T ; Trụ sở Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T và tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, thời gian niêm yết văn bản tố tụng là 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Việc Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là đúng quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án được tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

[3]. Về nội dung vụ án:

[3.1]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền tạm tính đến hết ngày 29/8/2024 với số tiền là: Nợ gốc là 469.908.329 đồng; Nợ lãi là 80.537.263 đồng và lãi chậm trả là 235.835 đồng. Tổng cộng 550.681.426 đồng (Năm trăm năm mươi triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng). Hội đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ Hợp đồng cho vay số: TSN/23010 ngày 17/01/2023, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và ủy nhiệm chi số: TSN/23010/KU/Lần – 01, giữa Ngân hàng V và Công ty TNHH T, thể hiện cụ thể: Số tiền vay: 532.000.000 đồng (Năm trăm ba mươi hai triệu đồng). Thời hạn vay: 60 tháng (Sáu mươi tháng).

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Ngân hàng đã thực hiện giải ngân cho khách hàng là Công ty TNHH T với số tiền là 532.000.000 đồng (Năm trăm ba mươi hai triệu đồng) theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và ủy nhiệm chi số: TSN/23010/KU/Lần – 01 ngày 17/01/2023. Các tài liệu trên đều có thể hiện con dấu và chữ ký của đại diện Công ty TNHH T do phía Ngân hàng cung cấp và đã được sao y bản chính.

Công ty TNHH T đã thanh toán cho Ngân hàng V số tiền: Nợ gốc là 62.091.671 đồng và nợ lãi 97.304.664 đồng. Tổng cộng là 159.393.335 đồng (Một trăm năm mươi chín triệu ba trăm chín mươi ba nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng) tạm tính đến ngày 29/8/2024 .

Tính đến ngày 15/9/2023 Công ty TNHH T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ nên toàn bộ khoản vay đã chuyển quá hạn. Ngân hàng V đã nhiều lần liên hệ làm việc với Công ty TNHH T để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ và yêu cầu bàn giao tài sản bảo đảm nhưng Công ty TNHH T cố tình trốn tránh thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

Do đó, Ngân hàng TMCP V yêu cầu Công ty TNHH T phải trả ngay một lần cho Ngân hàng tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến hết ngày 29/8/2024 là: Nợ gốc là 469.908.329 đồng; Nợ lãi là 80.537.263 đồng và lãi chậm trả là 235.835 đồng. Tổng cộng 550.681.426 đồng (Năm trăm năm mươi triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng) là có căn cứ chấp nhận.

[4.2] Xét yêu cầu nợ lãi như sau:

Do Công ty TNHH T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên theo thỏa thuận tại Điều 1.7 về lãi suất cho vay tại Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và ủy nhiệm chi số: TSN/23010/KU/Lần – 01 ngày 17/01/2023 quy định: “Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân 12%/năm. Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh như sau: Lãi suất được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên, hết thời hạn 12 tháng, lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 18/01/2024. Mức lãi suất điều chỉnh bằng lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của Bên Ngân hàng áp dụng đối với khoản giải ngân có kỳ hạn là trên 3 năm đến bằng 5 năm và kỳ điều chỉnh lãi suất là 3 tháng tại thời điểm điều chỉnh + 4.5%/năm.” nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Lãi quá hạn: 150%/năm lãi suất vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ, lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm điều chỉnh khi đến kỳ điều chỉnh lãi suất theo quy định của Ngân hàng là đúng theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay mà các bên đã ký kết.

Ngân hàng TMCP V là tổ chức tín dụng được phép kinh doanh tiền tệ, căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng thì các tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng. Căn cứ theo Điều 7 Quyết định số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 thì “Lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của luật các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất”. Như vậy, lãi suất được Ngân hàng TMCP V sử dụng để tính lãi đối với khoản nợ của Công ty TNHH T phù hợp với mức lãi suất quy định nên có căn cứ để chấp nhận.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử thấy có đầy đủ cơ sở để chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP V, Công ty TNHH T phải thanh toán cho Ngân hàng tạm tính đến ngày 29/8/2024 là: Nợ gốc là 469.908.329 đồng; Nợ lãi là 80.537.263 đồng và lãi chậm trả là 235.835 đồng. Tổng cộng 550.681.426 đồng (Năm trăm năm mươi triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng). Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ngoài ra, kể từ ngày 30/8/2024 Công ty TNHH T vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn và lãi chậm trả theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP V.

[3.2]. Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc phát mãi tài sản thế chấp trong trường hợp bị đơn không trả được nợ:

Căn cứ Hợp đồng thế chấp số: TSN/23011 ngày 17/01/2023, việc bị đơn dùng tài sản thuộc sở hữu của bị đơn thế chấp cho nguyên đơn để đảm bảo khoản vay nêu trên. Xét thấy việc hai bên ký hợp đồng thế chấp là hoàn toàn tự nguyện. Tài sản thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm số 1487123804 của Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 17/01/2023. Vì vậy, đủ căn cứ xác định hình thức và nội dung hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên là phù hợp với quy định pháp luật nên có giá trị đảm bảo cho việc thanh toán. Do vậy, nguyên đơn yêu cầu trong trường hợp Công ty TNHH T không thanh toán đúng và đầy đủ nợ gốc và lãi nêu trên, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu Mazda, số loại: BT-50, số khung: MP2TFR87JNT001791, số máy: RZ4EYH2553, Biển kiểm soát số: 51D-775.14 để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP V là phù hợp với quy định tại Điều 299; khoản 7 Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên có cơ sở chấp nhận.

[3.1] Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng V thì ông Nguyễn Văn L1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty TNHH T theo Hợp đồng bảo lãnh đã ký với Ngân hàng TMCP V.

Căn cứ theo các Hợp đồng bảo lãnh số TSN/23010/HĐBL ngày 17/01/2023 giữa bên bảo lãnh ông Nguyễn Văn L1 và bên nhận bảo lãnh là Ngân hàng TMCP V, đã thỏa thuận như sau: “Bằng toàn bộ tài sản, uy tín và trách nhiệm, Bên bảo lãnh cam kết và đồng ý bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho Bên được bảo lãnh trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và các khoản phí, các khoản phạt và các khoản bồi thường thiện hại và tất cả các nghĩa vụ tài chính khác của Bên được bảo lãnh đối với bên Ngân hàng phát sinh từ các văn kiện tín dụng được xác định: Hợp đồng cho vay TSN/23010 ngày 17/01/2023”.

Căn cứ Điều 335, Điều 336, 338 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc bảo lãnh của ông Nguyễn Văn L1 phù hợp với quy định của pháp luật và phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ đối với các bên kể từ thời điểm ký kết.

Ngân hàng TMCP V yêu cầu bên bảo lãnh là ông Nguyễn Văn L1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty TNHH T theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký với Ngân hàng TMCP V trong trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng là có căn cứ nên chấp nhận.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là phù hợp với quy định của pháp luật và nhận định của Hội đồng xét xử.

[4]. Về chi phí tố tụng: Bị đơn - Công ty TNHH T phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định. Ngân hàng TMCP V đã tạm ứng số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), do đó Công ty TNHH T phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền trên.

[5]. Về án phí: Công ty TNHH T phải chịu án phí là 26.027.257 đồng (Hai mươi sáu triệu không trăm hai mươi bảy nghìn hai trăm năm mươi bảy đồng). Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.885.244 đồng theo biên lai thu số 0000435 ngày 10/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Công ty TNHH T chưa nộp án phí.

[6]. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273, Điều 299; khoản 7 Điều 323 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 299, Điều 323, Điều 335, Điều 336, Điều 338 Bộ luật dân sự năm 2015;
  • - Điều 4, Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQQ- HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
  • - Căn cứ Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP V đối với Công ty TNHH T về việc thanh toán các khoản nợ tín dụng:
    1. Buộc Công ty TNHH T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/8/2024 là 550.681.426 đồng (Năm trăm năm mươi triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi sáu đồng); Trong đó: Nợ gốc là 469.908.329 đồng; Nợ lãi là 80.537.263 đồng và lãi chậm trả là 235.835 đồng. Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày 29/8/2024, Công ty TNHH T vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi quá hạn theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số SME/LTK/19/0002/HDTD ngày 21/01/2019 và Phụ lục hợp đồng số 01/PLHD ngày 21/01/2019 (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng cho vay số: SME/LTK/19/0002/HDTD ngày 21/01/2019) cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP V.

    1. Trường hợp Công ty TNHH T vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu Mazda, số loại: BT-50, số khung: MP2TFR87JNT001791, số máy: RZ4EYH2553, Biển kiểm soát số: 51D-775.14 thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH T để bảo đảm thi hành án.

    Nếu phát mãi tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch phải trả lại cho chủ sở hữu. Trường hợp bị đơn Công ty TNHH T thanh toán được nợ thì Ngân hàng TMCP V có nghĩa vụ làm thủ tục giải chấp tài sản và trả lại giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô do Phòng CSGT Công an Thành phố H cấp cho Công ty TNHH T ngày 18/01/2019.

    1. Trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V thì ông Nguyễn Văn L1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty TNHH T theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký với Ngân hàng TMCP V.
  2. Về chi phí tố tụng: Bị đơn Công ty TNHH T phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định. Ngân hàng TMCP V đã tạm ứng số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), do đó Công ty TNHH T phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền trên.
  3. Về án phí: Công ty TNHH T phải chịu án phí là 26.027.257 đồng (Hai mươi sáu triệu, không trăm hai mươi bảy nghìn hai trăm năm mươi bảy đồng). Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.885.244 đồng theo biên lai thu số 0000435 ngày 10/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Công ty TNHH T chưa nộp án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP V được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Công ty TNHH T và ông Nguyễn Văn L1 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tuyên án./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Thanh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 4078/2024/KDTM-ST ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 4078/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger