TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 4071/2024/DS-ST
Ngày: 29/8/2024
“V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Chung Cảnh Long
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Mai Thanh Giàu
- Bà Đặng Thị Thu Oanh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuyến – Kiểm sát viên.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2233/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 5182/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 6270/2024/QĐST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH M
Địa chỉ: D Đ, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền:
- - Ông Nguyễn Ý Q (có mặt)
- - Ông Nguyễn Văn T (vắng mặt)
- - Ông Ngô Vĩnh N (vắng mặt)
(Văn bản ủy quyền số 144/2023/TB-WDTC ngày 22/11/2023)
Bị đơn: Bà Trần Thị Bảo T1 (vắng mặt)
Địa chỉ: D Tầng E, lô A T, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền nguyên đơn Công ty TNHH M trình bày:
Ngày 11/11/2020, bà Trần Thị Bảo T1 và Công ty M có ký Hợp đồng số 1774538 vay số tiền 40.406.500 đồng, thời hạn vay 15 tháng, lãi suất 42%/năm, mục đích vay mua xe máy.
Để bảo đảm khoản vay này, bà T1 có thế chấp cho Công ty M xe máy biển số 59B1-702.30; số máy JM51E1673706; số khung MH1JM5116LK673911 theo Hợp đồng thế chấp số 1774538/HĐTC-MAFC ngày 11/11/2020.
Ngày 07/3/2022, Công ty TNHH M đã ký hợp đồng mua bán nợ số 19/2022/TTCN/MAFC-WELCOME với Công ty M về khoản nợ của bà Trần Thị Bảo T1. Kể từ ngày 21/5/2021, bà T1 đã không thanh toán nợ mặc dù đã nhiều lần nhắc nợ. Tạm tính đến ngày 29/8/2024, bà T1 còn nợ là 73.555.324 đồng, trong đó: Nợ gốc là 27.193.924 đồng; Nợ lãi là 46.361.400 đồng
Nay Công ty TNHH M yêu cầu cá nhân bà Trần Thị Bảo T1 trả số nợ tạm tính đến ngày 29/8/2024, bà T1 còn nợ là 73.555.324 đồng, trong đó: Nợ gốc là 27.193.924 đồng; Nợ lãi là 46.361.400 đồng; yêu cầu bà T1 tiếp tục trả lãi kể từ ngày 30/8/2024 đến khi trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận của hợp đồng. Trường hợp bà T1 không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là xe máy biển số 59B1-702.30; số máy JM51E1673706; số khung MH1JM5116LK673911 theo Hợp đồng thế chấp số 1774538/HĐTC-MAFC ngày 11/11/2020 để thu hồi nợ. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì yêu cầu bà T1 tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết nợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập bị đơn bà Trần Thị Bảo T1 hợp lệ nhưng bà T1 vẫn vắng mặt không có lý do, nguyên đơn có đơn yêu cầu không tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải được và vụ án được đưa ra xét xử công khai.
Phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Thẩm phán thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đúng quy định của pháp luật. Việc cấp, tống đạt, thông báo các văn bản tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Xác định đúng người tham gia tố tụng. Quyết định đưa vụ án ra xét xử đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử thực hiện đúng quyền hạn theo quy định của pháp luật.
- Về chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định pháp luật, tuân theo nội quy phiên tòa. Đương sự có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng dân sự.
- Về giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét đơn khởi kiện của Công ty TNHH M, Hội đồng xét xử nhận thấy đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và bị đơn cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ đối với bà Trần Thị Bảo T1, ông Nguyễn Văn T, ông Ngô Vĩnh N nhưng bà T1 vắng mặt không có lý do; ông T, ông N vẫn vắng mặt. Tuy nhiên, theo nội dung Giấy ủy quyền số số 144/2023/UQ-WDTC ngày 22/11/2023 thì mỗi cá nhân bên được ủy quyền là ông nguyễn Ý Q, ông Nguyễn Văn T, ông Ngô Vĩnh N đều có toàn quyền thực hiện các công việc được ủy quyền một cách độc lập; trường hợp chỉ có một người trong số bên được ủy quyền có mặt, vẫn có thể thay mặt người còn lại thực hiện toàn bộ các công việc được ủy quyền, người vắng mặt trong trường hợp này được xem là có cùng ý kiến và thống nhất với người có mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Xét yêu cầu của đương sự:
Xét, ngày 07/3/2022, Công ty TNHH M đã ký hợp đồng mua bán nợ số 19/2022/TTCN/MAFC-WELCOME với Công ty M về khoản nợ của bà Trần Thị Bảo T1. Kể từ ngày 21/5/2021, bà T1 đã không thanh toán nợ mặc dù đã nhiều lần nhắc nợ. Tạm tính đến ngày 29/8/2024, bà T1 còn nợ là 73.555.324 đồng, trong đó: Nợ gốc là 27.193.924 đồng; Nợ lãi là 46.361.400 đồng.
Nay Công ty TNHH M yêu cầu cá nhân bà Trần Thị Bảo T1 trả số nợ tạm tính đến ngày 29/8/2024, bà T1 còn nợ là 73.555.324 đồng, trong đó: Nợ gốc là 27.193.924 đồng; Nợ lãi là 46.361.400 đồng; yêu cầu bà T1 tiếp tục trả lãi kể từ ngày 30/8/2024 đến khi trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận của hợp đồng. Trường hợp bà T1 không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là xe máy biển số 59B1-702.30; số máy JM51E1673706; số khung MH1JM5116LK673911 theo Hợp đồng thế chấp số 1774538/HĐTC-MAFC ngày 11/11/2020 để thu hồi nợ. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì yêu cầu bà T1 tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết nợ; các tình tiết trên, Tòa án đã thông báo đến cho bà T1 nhưng bà T1 vẫn không có ý kiến phản hồi nên Tòa án căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định các tình tiết trên là sự thật.
Xét, Công ty TNHH M yêu cầu cá nhân bà Trần Thị Bảo T1 trả số nợ tính đến ngày 29/8/2024, bà T1 còn nợ là 73.555.324 đồng, trong đó: Nợ gốc là 27.193.924 đồng; Nợ lãi là 46.361.400 đồng; yêu cầu bà T1 tiếp tục trả lãi kể từ ngày 30/8/2024 đến khi trả hết nợ theo lãi suất thỏa thuận của hợp đồng. Trường hợp bà T1 không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là xe máy biển số 59B1-702.30; số máy JM51E1673706; số khung MH1JM5116LK673911 theo Hợp đồng thế chấp số 1774538/HĐTC-MAFC ngày 11/11/2020 để thu hồi nợ. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì yêu cầu bà T1 tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết nợ là phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
[5] Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Trần Thị Bảo T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 73.555.324 đồng x 5% = 3.677.766 đồng (Ba triệu sáu trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm sáu mươi sáu đồng).
- Công ty TNHM mua bán nợ W không phải chịu án phí, hoàn tiền tạm ứng án phí cho Công ty TNHH M.
Bởi các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 228; Điều 271 và Điều 273; Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 470 Bộ Luật dân sự năm 2015;
- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
- Buộc bà Trần Thị Bảo T1 trả cho cho Công ty TNHH M số tiền tính đến ngày 29/8/2024 là 73.555.324 đồng (Bảy mươi ba triệu năm trăm năm mươi lăm ngàn ba trăm hai mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc là 27.193.924 đồng (Hai mươi bảy triệu một trăm chín mươi ba ngàn chín trăm hai mươi bốn đồng); Nợ lãi là 46.361.400 đồng (Bốn mươi sáu triệu ba trăm sáu mươi mốt ngàn bốn trăm đồng).
- Bà Trần Thị Bảo T1 còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/8/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất ghi trong hợp đồng.
- Trường hợp bà Trần Thị Bảo T1 không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là xe máy biển số 59B1-702.30; số máy JM51E1673706; số khung MH1JM5116LK673911 theo Hợp đồng thế chấp số 1774538/HĐTC-MAFC ngày 11/11/2020 để thu hồi nợ. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì bà T1 tiếp tục trả nợ cho đến khi trả hết nợ.
Thi hành án tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Trần Thị Bảo T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.677.766 đồng (Ba triệu sáu trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm sáu mươi sáu đồng).
- Hoàn tiền tạm ứng án phí 1.708.019 đồng (Một triệu bảy trăm lẻ tám ngàn không trăm mười chín đồng) cho Công ty TNHH M theo biên lai thu tiền số AA/2023/0001476 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án. Trường hợp vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tống đạt được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chung Cảnh Long |
Bản án số 4071/2024/DS-ST ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 4071/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
