|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 406/2024/HNGĐ-ST
Ngày 23-9-2024
"V/v Tranh chấp xin ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Len
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Kim Lên
Ông Hồ Quang Minh
- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Nga Muội - Là Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 523/2024/TLST-HNGĐ ngày 13/8/2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 401/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/9/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị M, Sinh năm 1971 (xin vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Lê Minh T, Sinh năm 1971 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Ngô Thị M trình bày:
Bà và ông T chung sống nhau từ năm 1991, không có đăng ký kết hôn, thời gian chung sống bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hiện tại đã sống ly thân khoảng 02 năm.
Thời gian chung sống ông bà có 3 người con cháu Lê Minh T1, sinh năm 1992, cháu Lê Vũ L, sinh năm 1994, cháu Lê Chí N, sinh năm 2005 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nợ chung: không có. Do điều kiện đi lại khó khăn, bà đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ở các phiên tòa sơ thẩm.
Ông Lê Minh T trình bày:
Về hôn nhân và con như bà M trình bày là đúng, nguyên nhân mâu thuẫn: Thời gian chung sống ông bà có nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, bà M yêu cầu ly hôn ông đồng ý.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nợ chung: Không có. Do điều kiện đi lại khó khăn, ông đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ở các phiên tòa sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Xét về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Ngô Thị M khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Minh T, bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, do đó xác định mối quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự “Tranh chấp xin ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vắng mặt đương sự: Bà Ngô Thị M, ông Lê Minh T xin xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên là đúng quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét về yêu cầu ly hôn: Bà M và ông T xác định ông, bà chung sống từ năm 1991 không có đăng ký kết hôn, thời gian chung sống ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, bà M yêu cầu ly hôn ông T. Hội đồng xét xử thấy rằng bà M và ông T chung sống với nhau không có đăng ký kết hôn, do đó hôn nhân của ông bà không hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình, nên không làm phát sinh quyền và nghĩa của vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Ngô Thị M và ông Lê Minh T.
Con chung: Có ba người con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[2.2] Xét về tài sản chung: Bà M, ông T tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này giữa bà M, ông T có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.
[3] Xét về án phí: Bà Ngô Thị M là người yêu cầu nên phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, 14 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Ngô Thị M và ông Lê Minh T.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Ngô Thị M phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng, bà M đã dự nộp tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng theo biên lai số 0005497 ngày 13/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Len |
Bản án số 406/2024/HNGĐ-ST ngày 23/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 406/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngô Thị M yêu cầu ly hôn với Lê Minh T
