Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 401/2024/HNGĐ-ST

Ngày 05 - 12 - 2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lã Phi Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Mạnh Tưởng và ông Nguyễn Tiến Bộ

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Vinh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Trang - Kiểm sát viên

Trong ngày 05 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở TAND huyện Mỹ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 376/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024, về việc kiện ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 159/2024/ QĐXX - ST ngày 20 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thu Đ, sinh năm 1994

HKTT: Thôn V, xã C, huyện V, tỉnh Yên Bái.

Tạm trú: Căn hộ 1802 tháp A (H - CT2A), khu nhà ở H - B, KĐT V, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1994

HKTT: Thôn Đ, xã A, huyện M, Thành phố Hà Nội.

Hiện đang chấp hành án tại: Đội phạm nhân số B, phân trại số A, Trại giam N.

Chị Hoàng Thu Đ có mặt, anh Nguyễn Hoàng A có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn và những buổi làm việc tại Toà, nguyên đơn chị Hoàng Thu Đ trình bày:

  • - Về hôn nhân: Chị Đ và anh Nguyễn Hoàng A tự nguyện kết hôn vào ngày 30/10/2017, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện M, Thành phố Hà Nội. Sau khi cưới vợ chồng chung sống với nhau tại căn hộ 1802 tháp A (H - CT2A), khu nhà ở H - B, KĐT V, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, mỗi người có một quan điểm lối sống khác nhau, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, hơn nữa anh Nguyễn Hoàng A đang chấp hành án tại Đội phạm nhân số 21, phân trại số 1, Trại giam N, vợ chồng đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay không còn quan hệ gì. Nhận thấy tình cảm không còn, hạnh phúc không có, chị Đ đề nghị được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng A.
  • - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 23/01/2018, hiện nay cháu L đang ở với chị Đ. Ly hôn chị Đ xin được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu L, không yêu cầu anh Nguyễn Hoàng A phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về công nợ: Không nợ lần gì ai.

Về phía anh Nguyễn Hoàng A trình bầy:

  • - Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Hoàng Thu Đ tự nguyện kết hôn từ năm 2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau ngay tại Căn hộ 1802 tháp A (H - CT2A), khu nhà ở H - B, KĐT V, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ không hợp nhau. Nay chị Đ xin ly hôn với anh, anh Nguyễn Hoàng A đồng ý ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng A xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 23/01/2018. Ly hôn anh Nguyễn Hoàng A đồng ý để cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu L, về cấp dưỡng nuôi con, sau khi anh Nguyễn Hoàng A chấp hành xong án phạt tù thì anh Nguyễn Hoàng A sẽ cấp dưỡng tiền nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết
  • - Về công nợ chung: Không nợ lần gì ai.

Đại diện VKSND huyện Mỹ Đức tham gia phiên toà phát biểu về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định về thủ tục tố tụng của Pháp luật TTDS trong quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơn, bị đơn đều chấp hành đầy đủ nghĩa vụ tố tụng của mình.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Thu Đ cho chị Đ được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng A; giao chị Hoàng Thu Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 23/01/2018; tạm hoãn việc góp phí tổn nuôi con cho anh Nguyễn Hoàng A đến khi chị Đ có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật và không xem xét quan hệ tài sản chung vợ chồng do chị Đ, anh Nguyễn Hoàng A đều không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Mặc dù phía bị đơn anh Nguyễn Hoàng A vắng mặt tại phiên tòa, nhưng anh A có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh A.

Về hôn nhân: Chị Hoàng Thu Đ và anh Nguyễn Hoàng A tự nguyện kết hôn ngày 30/10/2017, bằng việc đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện M, Thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn hai anh, chị chung sống với nhau ngay tại căn hộ 1802 tháp A (H - CT2A), khu nhà ở H - B, KĐT V, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội. Quan hệ vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, mỗi người có một quan điểm lối sống khác nhau, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, chị Đ xin ly hôn với anh A, anh A đồng ý ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Đ và anh A đã thực sự trầm trọng và kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng các quy định tại các Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 của BLDS chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Thị Đ1 và xử cho chị Đ1 được ly hôn anh Nguyễn Hoàng A.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 23/01/2018. Quá trình giải quyết vụ án, chị Đ1 xin được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu L, anh A đồng ý. Xét sự tự nguyện của các bên là phù hợp và không trái với quy định của Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; HĐXX nhất trí giao cháu Nguyễn Hoàng Bảo L cho chị Đ1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; tạm hoãn việc góp phí tổn nuôi con cho anh A đến khi chị Đ1 có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung: Chị Hoàng Thu Đ và anh Nguyễn Hoàng A đều không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Tòa không xét.

Về án phí: Chị Hoàng Thu Đ phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 39 BLDS; Điều 147 Bộ luật TTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho chị Hoàng Thu Đ được ly hôn anh Nguyễn Hoàng A.
  2. Về con chung: Giao chị Hoàng Thu Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 23/01/2018. Tạm hoãn việc góp phí tổn nuôi con cho anh Nguyễn Hoàng A đến khi chị Đ có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Hoàng A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
  3. Về án phí: Chị Hoàng Thu Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên thu tạm ứng án phí số 0008221 ngày 29/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức. Chị Đ đã nộp đủ án phí án phí ly hôn sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố;
  • - VKSND Thành phố, huyện;
  • - Chi cục THADS huyện;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã An Phú;
  • - Lưu hồ sơ + VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Lã Phi Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 401/2024/HNGĐ-ST ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về ly hôn

  • Số bản án: 401/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Đ-A
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger