|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 400/2024/HNGĐ-ST Ngày 30-9-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phạm Văn Hải
- Ông Trần Văn Triều
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thư Thái Bình – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Hà Thanh Bình – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 266/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4380/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 12495/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thụy A, sinh năm 1973
Thường trú: F Hậu Giang, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Davies Paul D, sinh năm 1949
Hộ chiếu số [...], IPS cấp ngày 15/3/2013
Quốc tịch: Anh (B)
Địa chỉ: 17 LLYS COLWYN OLD COLWYN, COLWYN BAY, CONWAY, LL299, UK.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 17 tháng 7 năm 2023 và lời khai của nguyên đơn – bà Phạm Thụy A thì: Bà và bị đơn Davies Paul D kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn 35 do Ủy ban nhân dân Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/02/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau 04 tháng thì bị đơn quay về A. Vì bất đồng ngôn ngữ, văn hoá và tuổi tác, hai người phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nhận thấy thời gian xa cách đã lâu, tình cảm không còn, không thể kéo dài cuộc hôn nhân này nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Bà đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt Bà.
Tòa án đã thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của A, nơi bị đơn – ông Davies Paul D cư trú để tống đạt Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa và yêu cầu ông Davies Paul D trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thụy A nhưng ông Davies Paul D không có văn bản trả lời và vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Bà Phạm Thụy A khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Davies Paul D đang cư trú tại A, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn – bà Phạm Thụy A có đơn đề nghị Tòa án không hòa giải và xét xử vắng mặt; Tòa án đã lập hồ sơ ủy thác tư pháp tống đạt các văn bản tố tụng, yêu cầu cung cấp bản khai và thông báo ngày, giờ, địa điểm xét xử nhưng đến thời điểm xét xử Tòa án vẫn không nhận được phản hồi của bị đơn - ông Davies Paul D, nên căn cứ Khoản 1 Điều 228 và Khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Phạm Thụy A và ông Davies Paul D.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn 35 do Ủy ban nhân dân Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/02/2019 thì giữa bà Phạm Thụy A và ông Davies Paul D là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo trình bày của bà Phạm Thụy A sau khi kết hôn thì hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Phụy A yêu cầu ly hôn ông Davies Paul D. Xét trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã không có văn bản nêu ý kiến và cũng không đến Tòa án để đưa ra giải pháp để vợ chồng đoàn tụ, cả hai hiện có khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng không tồn tại, đây là căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa hai người không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
[3] Từ những nhận định trên, chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thụy A.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do bà Phạm Thụy A khởi kiện yêu cầu ly hôn nên bà Phạm Thụy A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 37; Điều 38; Khoản 4 Điều 147; Khoản 4 Điều 207; Khoản 1 Điều 273 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 19 và Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thụy A.
Về hôn nhân: Bà Phạm Thụy A được ly hôn ông Davies Paul D.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thụy A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0004076 ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thụy A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn – Bà Phạm Thụy A được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày và bị đơn – ông Davies Paul D được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án./.
3
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoàng Anh |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Nguyễn Thành Châu Huỳnh Trường Sơn |
Nguyễn Hoàng Anh |
4
Bản án số 400/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 400/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cho ly hôn
