TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 40/2024/HNGĐ-ST. Ngày: 26/4/2024. “V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Kim Trang
2. Bà Nguyễn Thùy Dương
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 513/2023/TLST-HNGĐ ngày 29/11/2023, về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/02/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 35/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/4/2024 giữa các đương sự:
*Nguyên đơn: Chị Trương Thị Mỹ C – sinh năm 1992 (có mặt)
*Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T – sinh năm 1985 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện B – Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 21/11/2023 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trương Thị Mỹ C trình bày: Chị và anh Nguyễn Minh T tự tìm hiểu yêu thương nhau và sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã Hàm Phú, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không cùng quan điểm sống hay cãi vả nhau khiến hôn nhân không hạnh phúc. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa đề nghị ly hôn với anh Nguyễn Minh T. Về con: Vợ chồng có 02 con tên Nguyễn Thị Minh U – sinh ngày 13/6/2008, Nguyễn Minh T1 – sinh ngày 17/4/2013. Khi ly hôn chị Trương Thị Mỹ C giao cháu Nguyễn Minh T1 cho anh Nguyễn Minh T nuôi, chị nuôi cháu Nguyễn Thị Minh U không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai, Tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Minh T vắng mặt nên không có trình bày gì.
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Nguyễn Minh T để tống đạt văn bản tố tụng, nhưng anh Nguyễn Minh T không đến Tòa án huyện để tham gia phiên Tòa. Do đó, vụ án giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của anh Nguyễn Minh T không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa vì anh Nguyễn Minh T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng cố tình vắng mặt chứng tỏ anh đã từ bỏ quyền tham gia tố tụng, không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Minh T.
1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/02/2024 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã Hàm Phú, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.
2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của chị Trương Thị Mỹ C thì chị và anh Nguyễn Minh T sống chung với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hàm Phú, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Chị Trương Thị Mỹ C khai nguyên nhân là do không cùng quan điểm sống khiến hôn nhân không hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập anh Nguyễn Minh T nhiều lần nhưng anh Nguyễn Minh T cố tình vắng mặt chứng tỏ anh Nguyễn Minh T không có thiện chí để đoàn tụ gia đình. Xuất phát từ nguyên nhân nêu trên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tình trạng hôn nhân của chị C và anh Nguyễn Minh T rất trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trương Thị Mỹ C.
3. Về con chung: Chị Trương Thị Mỹ C khai phù hợp các tài liệu có tại hồ sơ là vợ chồng có 02 con tên Nguyễn Thị Minh U – sinh ngày 13/6/2008, Nguyễn Minh T1 – sinh ngày 17/4/2013. Khi ly hôn chị Trương Thị Mỹ C giao cháu Nguyễn Minh T1 cho anh Nguyễn Minh T nuôi, chị nuôi cháu Nguyễn Thị Minh U không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai, tại bản tự khai ngày 01/4/2024 cháu T1 có nguyện vọng ở với anh T là phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Đối với cháu Nguyễn Thị Minh U bị khuyết tật câm, điếc bẩm sinh nên Tòa không thể lấy ý kiến của cháu muốn ở với cha hay mẹ, tuy nhiên hiện nay cháu đang ở với chị C nên giao cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng.
4. Về tài sản và nợ: Chị Trương Thị Mỹ C không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
5.Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trương Thị Mỹ C không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng chị là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Minh T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Căn cứ:
- - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- - Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2.Tuyên xử:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trương Thị Mỹ C đối với anh Nguyễn Minh T. Chị Trương Thị Mỹ C được ly hôn với anh Nguyễn Minh T.
- - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh T1 – sinh ngày 17/4/2013 cho anh Nguyễn Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thị Minh U – sinh ngày 13/6/2008 cho chị Trương Thị Mỹ C trực tiếp nuôi dưỡng, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh Nguyễn Minh T và chị Trương Thị Mỹ C có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
3. Về án phí, lệ phí:
Chị Trương Thị Mỹ C là nguyên đơn phải chịu 300.000₫ án phí ly hôn sơ thẩm, chị C đã nộp đủ 300.000₫ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0012795 ngày 29/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.
Anh Nguyễn Minh T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn chị Trương Thị Mỹ C có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Riêng anh Nguyễn Minh T vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Thuận; -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc; -Nơi đăng ký kết hôn UBND xã Hàm Phú; -Các đương sự; -Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Ung Thanh Quang |
Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 40/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về ly hôn - nuôi con
