|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Bản án số: 40/2025/HNGĐ-ST Ngày 24-02-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Nguyễn Thị Luyến
- Ông Phạm Mạnh Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 24 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T; nơi đăng ký thường trú: Xã Y, huyện Ý, tỉnh Nam Định; nơi ở hiện tại: Tầng B, số D, ngõ A đường Đ, quận T, thành phố T, Đài Loan; vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T1; nơi cư trú: Thôn D, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 10/01/2025 và bản tự khai, nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:
Anh Nguyễn Văn T2.ên và chị Nguyễn Thị Phương T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 20/7/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Ý, tỉnh Nam Định. Quá trình chung sống, vợ chồng hoà thuận đến năm 2019, anh T đi Đài Loan sinh sống và làm việc. Do khoảng cách về địa lý, ít thời gian quan tâm đến nhau nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh T yêu cầu ly hôn chị T1.
Về con chung: Anh T và chị T1 có 02 con chung là Nguyễn Thùy L, sinh ngày 15/03/2016 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 29/10/2018. Hiện nay hai con chung đang ở cùng chị T1. Anh T và chị T1 thống nhất giao hai con chung cho chị T1 nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản tự khai ngày 05/02/2025 bị đơn chị Nguyễn Thị Phương T1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Về điều kiện, hoàn cảnh kết hôn, mâu thuẫn của vợ chồng như trình bày của anh T. Chị T1 cũng xét thấy không còn tình cảm với anh T nên đồng ý ly hôn.
Về con chung: Chị T1 và anh T có 02 con chung như trình bày của anh T. Chị T1 đồng ý với yêu cầu nuôi con của anh T.
Về cấp dưỡng nuôi con và về tài sản chung: Chị T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Về thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp của vụ án về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn hiện đang ở Đài Loan; bị đơn đang cư trú tại Hải Phòng. Căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
[2] Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Phương T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Anh T và chị T1 đều xác nhận vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2019 và đã sống ly thân cho đến nay, không còn quan tâm trách nhiệm, không còn tình cảm vợ chồng. Anh T yêu cầu ly hôn, chị T1 đồng ý. Xét hôn nhân của anh T và chị T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh T.
[4] Về con chung: Anh T và chị T1 xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thùy L, sinh ngày 15/03/2016 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 29/10/2018. Xét việc thoả thuận nuôi con của anh T và chị T1 là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của cháu L, phù hợp với quy định của pháp luật tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận. Cần giao 02 con chung cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, chị T1 không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[5] Về tài sản chung: Anh T và chị T1 không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238, các điều 273, 469, 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các điều 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
X: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn T.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T được ly hôn chị Nguyễn Thị Phương T1.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thùy L, sinh ngày 15/03/2016 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 29/10/2018 cho chị Nguyễn Thị Phương T1 trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001056 ngày 23/01/2025 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
- Về quyền kháng cáo:
Chị Nguyễn Thị Phương T1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Anh Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Bích Thuỷ |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
|
|
Phạm Mạnh Hùng |
Nguyễn Thị Luyến |
Bản án số 40/2025/HNGĐ-ST ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
- Số bản án: 40/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
