Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THẠNH PHÚ

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2025/DS – ST

Ngày: 20/3/2025

V/v: “Tranh chấp Hợp đồng

vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ - TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên.
  • - Các Hội thẩm nhân dân : Ông Nguyễn Thanh Phong.
  • Ông Nguyễn Thanh Hải.
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hồng Xuyến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Mai Ly – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 589/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2025/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 31/2025/QÐST-DS, ngày 04 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm: 1982; Địa chỉ: số nhà B, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre (có đơn xin xét xử vắng mặt).
  • - Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số nhà G, ấp T, xã G, huyện T, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Lê Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt, nhưng theo nội dung đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng tại tòa án – bà Lê Thị L trình bày:

Vào ngày 07/7/2022, bà có cho ông Trần Văn N vay số tiền 48.000.000 đồng để về lo phát triển kinh tế gia đình, thời hạn vay 01 tháng trả và lãi suất do hai bên tự thỏa thuận. Ông N có ký tên xác nhận vào biên nhận. Đến ngày hẹn ông N không trả tiền đúng thỏa thuận mặc dù bà đã nhiều lần đến nhà yêu cầu ông N trả tiền, nhưng ông N vẫn không chịu trả tiền cho bà.

Nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Văn N có nghĩa vụ trả cho bà số tiền 59.185.700 đồng (Năm mươi chín triệu một trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm đồng), trong đó: số tiền nợ gốc là 48.000.000 đồng, tiền lãi tính từ ngày 07/7/2022 đến ngày 30/11/2024 với mức lãi suất 0.83%/tháng với số tiền lãi là 11.185.700 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Trần Văn N luôn vắng mặt trong các lần hòa giải, công khai chứng cứ, xét xử nên không có lời trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ theo đúng thủ tục tố tụng. Đương sự là nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn ông Trần Văn N được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng là vi phạm khoản 16 Điều 70 và Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: căn cứ các Điều 26, 35, 39, 70 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 463, 466 và 468 Bộ luật Dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị L: Buộc ông Trần Văn N có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị L số tiền nợ gốc là 48.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 07/7/2022 đến ngày 30/11/2024 với mức lãi suất 0.83%/tháng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ, lời trình bày của các đương sự; sau khi phân tích, đánh giá toàn diện, nhận định đầy đủ, khách quan về các chứng cứ, những tình tiết của vụ án; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị L về việc yêu cầu bị đơn ông Trần Văn N trả tiền vay. Bị đơn ông Trần Văn N đang cư trú tại T, xã G, huyện T, tỉnh Bến Tre, nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì xác định đây là vụ án tranh chấp về hợp đồng vay tài sản và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

[2] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị L có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà L trong vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Riêng bị đơn ông Trần Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để dự phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng ông N vẫn vắng mặt không lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt ông N là đúng quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung giải quyết vụ án:

Hợp đồng vay tài sản được xác lập giữa nguyên đơn bà Lê Thị L với bị đơn ông Trần Văn N được giao kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, cả hai đều có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự nên được xem là hợp đồng hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị L yêu cầu ông Trần Văn N trả cho bà L số tiền nợ gốc 48.000.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình bà L có cung cấp chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của bà là giấy mượn tiền đề ngày 07/7/2022 với nội dung “Tôi tên Trần Văn N... có mượn của bà Lê Thị L số tiền là 48.000.000 đồng...thời gian mượn 1 tháng...”, tại mục người mượn tiền có chữ ký tên và ghi họ tên của ông Trần Văn N. Do ông N không thực hiện việc trả tiền cho bà L theo thỏa thuận, nên bà L khởi kiện yêu cầu ông N trả số tiền nợ gốc 48.000.000 đồng. Còn ông Trần Văn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông N hoàn toàn không đến tham gia hòa giải, giải quyết vụ án để làm rõ các ý kiến của mình; ông N không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp nên Tòa án giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án được quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Từ những căn cứ trên, việc bà Lê Thị L yêu cầu ông Trần Văn N có nghĩa vụ trả cho bà L số tiền nợ gốc 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng) là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Ngoài số tiền nợ gốc 48.000.000 đồng, bà L còn yêu cầu ông N phải trả số tiền lãi tính từ ngày 07/7/2022 đến ngày 30/11/2024 với mức lãi suất 0.83%/tháng với số tiền lãi là 11.185.700 đồng. Xét thấy, ngày 07/7/2022, ông N có vay của bà L số tiền 48.000.000 đồng, khi vay có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng do ông N vi phạm việc trả lãi và nợ gốc theo thỏa thuận, nên ông N còn phải có nghĩa vụ trả lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, việc bà L yêu cầu ông N trả cho bà L số tiền lãi tính từ ngày 07/7/2022 đến ngày 30/11/2024 với mức lãi suất 0.83%/tháng với số tiền lãi 11.185.700 đồng là phù hợp với quy định pháp luật, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Như vậy, tổng số tiền nợ gốc và lãi ông Trần Văn N phải có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị L là 59.185.700 đồng (Năm mươi chín triệu một trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm đồng).

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do yêu cầu khởi kiện của bà L được chấp nhận, nên ông N phải có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền: 59.185.700 đồng x 5% = 2.959.000 đồng.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, 92, 147, 227, 228, 235, 238 và Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị L. Buộc ông Trần Văn N có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị L số tiền 59.185.700 đồng (Năm mươi chín triệu một trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm đồng).

    Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn N phải có nghĩa vụ chịu án phí với số tiền 2.959.000 đồng (Hai triệu chín trăm năm mươi chín nghìn đồng).

    Bà Lê Thị L được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 1.480.000 đồng (Một triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006075 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú.

Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Thạnh Phú;
  • - Chi cục THA DS huyện Thạnh Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu (hồ sơ, Vp).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

(đã ký)

Nguyễn Thị Thủy Tiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2025/DS – ST ngày 20/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ - TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 40/2025/DS – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ - TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger