trending_up Gợi ý tra cứu
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

Bản án số: 40/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23 - 01 - 2025

“V/v tranh chấp ly hôn,

nuôi con chung"

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Ngọc Diệu

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Văn Tám
  2. Bà Nguyễn Thị Kim Chi

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Thy là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Phong – kiểm sát viên

Ngày 23 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 505/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 505/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa: 04/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Dương Thị Trúc L năm 1995; địa chỉ: tổ A, xã P, huyện P, tỉnh An Giang(có yêu cầu vắng mặt);
  2. Bị đơn: Ông Trần Văn T năm 1989; địa chỉ: tổ G, xã P, huyện P, tỉnh An Giang (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, nguyên đơn bà Dương Thị Trúc L1 bày:

Bà Dương Thị Trúc L2 với ông Trần Văn T1 tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân vào năm 2009, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện P Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm, thường xuyên cãi vã, ông T có hành vi bạo lực gia đình, không tôn trọng lẫn nhau, hai bên không liên lạc với nhau, sống ly thân từ tháng 09 năm 2023 cho đến nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, bà L4 cầu được ly hôn với ông T

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Bảo N ngày 06/10/2010, và Trần Bảo K ngày 15/6/2018, bà L7 ý giao con tên K cho ông T2 tiếp tục nuôi dưỡng, bà L4 cầu được tiếp tục nuôi con tên N, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là ông Trần Văn T1 đã được tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Toà án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định pháp luật.

  • Đối với nguyên đơn: bà L3 khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Đối với bị đơn: ông T3 khi thụ lý vụ án đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử là phù hợp Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ý kiến giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 56; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Dương Thị Trúc L2 đối với ông Trần Văn T1; về con chung: bà L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Bảo N ngày 06/10/2010, ông T2 tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Trần Bảo K ngày 15/6/2018, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật: Bà Dương Thị T4 L yêu cầu ly hôn, nuôi con với ông Trần Văn T1 nên quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền: Ông Trần Văn T1 với tư cách là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại địa bàn huyện P, tỉnh An Giangnên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân huyện P, tỉnh An Giang.

[1.3] Về sự vắng mặt của các đương sự:

Bà Dương Thị Trúc L4 cầu xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà L

Bị đơn ông Trần Văn T1 đã được Toà án tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập hợp lệ nhưng không đến tham gia phiên Tòa. Xét thấy, sự vắng mặt của ông T không làm ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T

[2] Về nội dung: Hôn nhân giữa bà Dương Thị Trúc L5 ông Trần Văn T1 là tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Vì mâu thuẫn bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã, ông T5 hành vi bạo lực gia đình nên cuộc sống chung không hạnh phúc dẫn đến vợ chồng không còn sống chung từ tháng 09 năm 2023 cho đến nay, hôn nhân của ông, bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt. Vì vậy, bà L có yêu cầu được ly hôn với ông T là hoàn toàn phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên HĐXX chấp nhận.

Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Bảo N ngày 06/10/2010, hiện đang sống với bà L6 Trần Bảo Ksinh ngày 15/6/2018, đang sống với ông Thà L7 ý giao con tên Kcho ông T2 tiếp tục nuôi dưỡng, bà L4 cầu được tiếp tục nuôi con tên N và cũng phù hợp với nguyện vọng con chung, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Trong suốt quá trình tố tụng ông T không có ý kiến phản hồi về tranh chấp nuôi con nên Hội đồng không đặt ra xem xét giải quyết. Hiện 02 con chung đang sống ổn định, mỗi người nuôi 01 con chung và phù hợp nguyện vọng con chung nên Hội đồng xét xử giao con chung tên Trần Thị Bảo N ngày 06/10/2010 cho bà L8 tiếp tục nuôi dưỡng, giao con chung tên Trần Bảo K ngày 15/6/2018 cho ông T2 tiếp tục nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết.

[3] Qua phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật về quan điểm giải quyết vụ án nên được chấp nhận.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của bà Dương Thị T4 L được chấp nhận nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 273; Điều 227; 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 56; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị Trúc L2, bà Dương Thị Trúc L2 được ly hôn với ông Trần Văn T1
  2. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Bảo N ngày 06/10/2010 và Trần Bảo K ngày 15/6/2018. Giao con chung tên Trần Thị Bảo N ngày 06/10/2010 cho bà L8 tiếp tục nuôi dưỡng. Giao con chung tên Trần Bảo K ngày 15/6/2018 cho ông T2 tiếp tục nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

    Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  3. Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí: bà Dương Thị Trúc L2 phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0011555 ngày 31/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thị hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt, niêm yết hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND huyện Phú Tân;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Tân;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: HSVA.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Ngọc Diệu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2025/HNGĐ-ST ngày 23/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 40/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger