|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 40/2024/DS-ST
Ngày 15-8-2024
“V/v tranh chấp dân sự
về hợp đồng tín dụng và hợp
đồng thế chấp tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Mai Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Quốc Sử;
Ông Trần Duy Hồ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Kim Lài - là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Ông Phạm Văn Sóc - Kiểm sát viên.
Vào ngày 15 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 363/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2023 và Thụ lý bổ sung số 363a/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2024/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số: 81/2024/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP K1.
Địa chỉ: 4 P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V, chức vụ: Phó Tổng Giám đốc.
Người được ủy quyền lại
-
Ông Danh T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Ngân hàng TMCP K1, số D P, phường V, TP ., tỉnh Kiên Giang. -
Ông Phạm Đông X, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ngân hàng TMCP K1, số B đường L, khóm C, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. -
Ông Trần Thanh V1, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ngân hàng TMCP K1, số B đường P, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang. -
Ông Bùi Vĩnh T1, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ngân hàng TMCP K1, số C, đường N, TT N, huyện T, tỉnh An Giang. -
Ông Nguyễn Khoa H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ngân hàng TMCP K1, số B đường L, khóm C, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. Điện thoại: 0963.999.xxx. -
Ông Thái Minh T2, sinh năm 1996. (Có mặt)
Địa chỉ: Ngân hàng TMCP K1, số C đường H, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn:
-
Ông Lê Văn T3, sinh năm 1984 (vắng mặt không có lý do)
Địa chỉ cư trú: Khóm E, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp; -
Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1986 (vắng mặt không có lý do).
Địa chỉ cư trú: ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
-
Ông Lê Văn D, sinh năm 1943;
Địa chỉ cư trú: Khóm E, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Đang tạm trú: ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. -
Ông Nguyễn Thanh H2, sinh năm 1990.
Địa chỉ cư trú: ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K1 là ông Thái Minh T2 trình bày:
Nguyên ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 có đến Ngân hàng TMCP K1 (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) vay tổng số tiền 1.020.000.000đ (Một tỷ không trăm hai mươi triệu đồng) bao gồm:
Hợp đồng 1: Hợp đồng tín dụng số 320/23/HĐTD/0601-5681 ngày 27/04/2023 cụ thể như sau:
- Số tiền vay: 650.000.000đ (Sáu trăm năm mươi triệu đồng)
- Mục đích vay: Nuôi cá tra phân
- Thời hạn vay: 12 tháng
- Ngày giải ngân: 27/04/2023
- Lãi suất vay: 16,1%/năm, điều chỉnh 03 tháng/lần và được tính bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm VNĐ kỳ hạn 13 tháng lãnh lãi cuối kỳ do Ngân hàng công bố tại thời điểm thay đổi lãi suất vay cộng biên độ 3,6%/năm. Lãi suất vay sau khi thay đổi không được thấp hơn lãi suất cho vay hiện hành tại Ngân hàng (cùng loại hình và phương thức vay)
- Lãi suất nợ quá hạn: bằng 150% lãi suất vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn
- Mức phạt chậm trả lãi: 10%/năm
- Hình thức thanh toán: trả lãi 06 tháng/lần và vốn gốc được trả cuối kỳ.
Hợp đồng tín dụng nêu trên được bảo đảm bởi Hợp đồng thế chấp số 525/22/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 28/03/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP K1 – K1 với ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 và đã được Văn phòng C, địa chỉ: số B, đường N, khóm C, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp chứng nhận ngày 30/03/2022, tài sản thế chấp bảo đảm nợ vay gồm:
Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA385111, số vào sổ CH03356 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 15/07/2015; thửa đất số 496; Tờ bản đồ số 2; diện tích 20929,3m2; mục đích sử dụng đất: đất nuôi trồng thủy sản; Thời hạn sử dụng: Thời hạn sử dụng đất đến ngày 15/10/2063; tọa lạc Ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; đứng tên ông Lê Văn T3
Tài sản thế chấp nêu trên đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T ngày 31/03/2022.
Hợp đồng 2: Hợp đồng tín dụng số 1069/22/HĐTD/0601-5681 ngày 27/06/2022 và cụ thể như sau:
- Số tiền vay: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng)
- Mục đích vay: Nuôi cá tra phân
- Thời hạn vay: 12 tháng
- Ngày giải ngân: 12/03/2021
- Lãi suất vay: 11,1%/năm, điều chỉnh 03 tháng/lần và được tính bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm VNĐ kỳ hạn 13 tháng lãnh lãi cuối kỳ do Ngân hàng công bố tại thời điểm thay đổi lãi suất vay cộng biên độ 3,8%/năm. Lãi suất vay sau khi thay đổi không được thấp hơn lãi suất cho vay hiện hành tại Ngân hàng (cùng loại hình và phương thức vay)
- Lãi suất nợ quá hạn: bằng 150% lãi suất vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn
- Mức phạt chậm trả lãi: 10%/năm
- Hình thức thanh toán: trả lãi 03 tháng/lần và vốn gốc được trả cuối kỳ.
Hợp đồng 3: Hợp đồng tín dụng số 1754/22/HĐTD/0601-5681 ngày 28/10/2022 và cụ thể như sau:
- Số tiền vay: 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng)
- Mục đích vay: Nuôi cá tra phân
- Thời hạn vay: 12 tháng
- Ngày giải ngân: 28/10/2022
- Lãi suất vay: 13,46%/năm, điều chỉnh 03 tháng/lần và được tính bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm VNĐ kỳ hạn 13 tháng lãnh lãi cuối kỳ do Ngân hàng công bố tại thời điểm thay đổi lãi suất vay cộng biên độ 3,6%/năm. Lãi suất vay sau khi thay đổi không được thấp hơn lãi suất cho vay hiện hành tại Ngân hàng (cùng loại hình và phương thức vay)
- Lãi suất nợ quá hạn: bằng 150% lãi suất vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn
- Mức phạt chậm trả lãi: 10%/năm
- Hình thức thanh toán: trả lãi 03 tháng/lần và vốn gốc được trả cuối kỳ.
Hợp đồng 2 và Hợp đồng 3 nêu trên được bảo đảm bởi Hợp đồng thế chấp số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 09/03/2021 và Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681-1 ngày 28/10/2022; được ký kết giữa Ngân hàng TMCP K1 – K1 với ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 và đã được Văn phòng công chứng số 3 tỉnh Đồng Tháp chứng nhận ngày 11/03/2021 và ngày 01/11/2022, tài sản thế chấp bảo đảm nợ vay gồm:
Tài Sản 1: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY475742, số vào sổ CS05605 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Đ cấp ngày 06/01/2021; thửa đất số 923; Tờ bản đồ số 2; diện tích 5.081,7 m2; mục đích sử dụng đất: đất nuôi trồng thủy sản; Thời hạn sử dụng: Đến ngày 15/10/2033; tọa lạc xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; đứng tên ông Lê Văn T3
Tài Sản 2: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY416622, số vào sổ CS05568 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Đ cấp ngày 14/12/2020; thửa đất số 569; Tờ bản đồ số 2; diện tích 2.739,5 m2; mục đích sử dụng đất: đất chuyên trồng lúa nước; Thời hạn sử dụng: Đến ngày 15/10/2033; tọa lạc xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; đứng tên bà Nguyễn Thị H1.
Tài Sản 3: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY416623, số vào sổ CS05569 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Đ cấp ngày 14/12/2020; thửa đất số 578; Tờ bản đồ số 2; diện tích 2.630 m2; mục đích sử dụng đất: đất chuyên trồng lúa nước; Thời hạn sử dụng: Đến ngày 15/10/2033; tọa lạc xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; đứng tên bà Nguyễn Thị H1.
Tài sản thế chấp nêu trên đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T ngày 11/03/2021.
Trong quá trình vay vốn, ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 liên tục vi phạm hợp đồng, không thanh toán nợ cho Ngân hàng khi đến hạn, Ngân hàng đã nhiều lần thông báo nhưng không thanh toán nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký.
Nay ông T2 đại diện theo uỷ quyền của Ngân Hàng TMCP K1 yêu cầu ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 28/06/2024 là 1.262.861.955 đồng (bằng chữ: Một tỷ, hai trăm sáu mươi hai triệu, tám trăm sáu mươi mốt nghìn, chín trăm năm mươi lăm đồng) và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc từ ngày 29/06/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng số 320/23/HĐTD/0601-5681 ngày 27/04/2023; Hợp đồng tín dụng số 1069/22/HĐTD/0601-5681 ngày 27/06/2022; và Hợp đồng tín dụng số 1754/22/HĐTD/0601-5681 ngày 28/10/2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ
Ngân hàng TMCP K1 yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hồng Ngự công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 525/22/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 28/03/2022; Hợp đồng thế chấp số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 09/03/2021 và Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681-1 ngày 28/10/2022 để đảm bảo cho việc thi hành án, trường hợp ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 không trả hoặc trả không dứt nợ trong thời gian thỏa thuận hoặc khi bản án có hiệu lực. Tài sản thế chấp gồm tài sản nêu trên.
Đối với bị đơn ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt và cũng không gửi văn bản ý kiến về yêu cầu khởi kiện của ông K.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn D trình bày là không tranh chấp phần đất này vì ông chỉ ở nhà giữ nhà dùm cho ông T3 khi nào thi hành án phần đất này ông sẽ di dời đi nơi khác không tranh chấp.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh H2 trình bày: ông là em ruột của bà H1 đang quản lý một cá hầm dùm cho bà H1 nên không tranh chấp, không yêu Toà án giải quyết.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồng Ngự phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 116, Điều 117, Điều 463, Điều 466 và 468 của Bộ luật Dân sự: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H trả cho Ngân hàng TMCP K1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 15/8/2024 là 1.293.104.770đồng (bằng chữ: Một tỷ, hai trăm sáu mươi hai triệu, tám trăm sáu mươi mốt nghìn, chín trăm năm mươi lăm đồng).
Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 525/22/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 28/03/2022; Hợp đồng thế chấp số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 09/03/2021 và Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681-1 ngày 28/10/2022 có hiệu lực pháp luật.
Tại phiên toà anh Thái Minh T2 đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP K1 yêu cầu ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 trả cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 15/8/2024 là 1.293.104.770đồng (bằng chữ: Một tỷ, hai trăm chín mươi ba triệu, một trăm sáu lẽ bốn nghìn, bảy trăm bảy mươi bảy đồng) gồm tiền nợ gốc là 1.020.000.000đ, tiền lãi trong hạn là 129.959.518đồng, tiền phạt chậm trả lãi là 9.217.772đồng, tiền lãi quá hạn là 133.927.480 đồng và tiếp tục tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc từ ngày 16/8/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng số 320/23/HĐTD/0601-5681 ngày 27/04/2023; Hợp đồng tín dụng số 1069/22/HĐTD/0601-5681 ngày 27/06/2022 và Hợp đồng tín dụng số 1754/22/HĐTD/0601-5681 ngày 28/10/2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Yêu cầu công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 525/22/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 28/03/2022; Hợp đồng thế chấp số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 09/03/2021 và Hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681-1 ngày 28/10/2022 có hiệu lực pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và bị đơn Lê Văn T3 hiện cư trú tại Khóm E, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Đối với bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành phiên tòa xét xử vắng mặt đương sự. Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn D và ông Nguyễn Thanh H2 trong biên bản lấy lời khai của Toà án xin vắng mặt là phù hợp với Điều 227 và Điều 228 nên xét xử xét xử vắng mặt đương sự.
[2] Về nội dung: Xét việc Ngân Hàng TMCP K1 yêu cầu ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 15/8/2024 với tổng cộng số tiền là là 1.293.104.770đồng (bằng chữ: Một tỷ, hai trăm chín mươi ba triệu, một trăm lẽ bốn nghìn, bảy trăm bảy mươi đồng) và tiếp tục tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc kể từ ngày 16/8/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng số 320/23/HĐTD/0601-5681 ngày 27/04/2023; Hợp đồng tín dụng số 1069/22/HĐTD/0601-5681 ngày 27/06/2022; và Hợp đồng tín dụng số 1754/22/HĐTD/0601-5681 ngày 28/10/2022 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Yêu cầu các công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 525/22/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 28/03/2022; Hợp đồng thế chấp số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 09/03/2021 và hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681-1 ngày 28/10/2022 có hiệu lực pháp luật.
Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.1] Từ khi Tòa án thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1, việc tống đạt các văn bản của Tòa án đảm bảo đúng quy định của pháp luật, nhưng ông T3 và bà H1 không đến Tòa án để trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại khoản 2, 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự về Nghĩa vụ chứng minh có quy định:
“2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó.
....
4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”.
Từ những căn cứ nêu trên, xét thấy bị đơn ông T3 và bà H1 biết Tòa án đang thụ lý giải quyết vụ án của ông, bà, tuy nhiên ông T3, bà H1 không có ý kiến phản đối gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đây là quyền, nghĩa vụ của ông, bà nhưng ông, bà từ bỏ quyền này, nên Tòa án giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ.
Đồng thời tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự về Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh có quy định:
“2. Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”.
Căn cứ quy định pháp luật trên thì ông T3, bà H1 không có ý kiến phản đối gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông, bà cũng không đến Tòa án để Tòa án hòa giải nội dung tranh chấp của vụ án. Đồng thời, theo lời trình bày của ông D là cha của ông T3 thì ông T3, bà H1 có vay Ngân hàng và còn nợ số tiền nêu trên của Ngân hàng đến nay chưa trả cho Ngân hàng. Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xết xử xét thấy, các hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP K1 với ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 là có thật, nay khoản vay đã quá hạn theo thỏa thuận, nên yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP K1 là có căn cứ để chấp nhận. Như vậy, buộc ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 phải nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K1 tổng số tiền vốn vay và lãi tạm tính đến ngày 15/8/2024 là 1.293.104.770đồng (bằng chữ: Một tỷ, hai trăm chín mươi ba triệu, một trăm lẽ bốn nghìn, bảy trăm bảy mươi đồng) Trong đó tiền nợ gốc là 1.020.000.000đ, tiền lãi trong hạn là 129.959.518 đồng, tiền phạt chậm rả lãi là 9.217.772đồng, tiền lãi quá hạn là 133.927.480 đồng và tiếp tục tính tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc từ ngày 16/8/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng số 320/23/HĐTD/0601-5681 ngày 27/04/2023; Hợp đồng tín dụng số 1069/22/HĐTD/0601-5681 ngày 27/06/2022 và Hợp đồng tín dụng số 1754/22/HĐTD/0601-5681 ngày 28/10/2022 cho đến khi ông T3 và bà H1 thanh toán đứt nợ cho ngân hàng.
[2.2] Đối với các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 525/22/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 28/03/2022; Hợp đồng thế chấp số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 09/03/2021 và hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681-1 ngày 28/10/2022 mà Ngân hàng yêu cầu công nhận có hiệu lực pháp luật. Xét thấy, tài sản thế chấp đã được công nhận quyền sở hữu và quyền sử dụng cho ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1, không ai tranh chấp gì đối với các tài sản này. Tài sản thế chấp này hiện nay do ông Lê Văn D và ông Nguyễn Thanh H2 đang trông coi, gìn giữ dùm cho ông T3 và bà H1, nhưng ông D và ông H2 cũng thống nhất đây là tài sản riêng của ông T3, bà H1, ông D và ông H2 đang quản lý dùm, không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết và các tài sản này đã thế chấp để đảm bảo cho khoản vay của ông T3 và bà H1 nêu trên. Hợp đồng thế chấp này được công chứng và đã đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T đúng theo quy định của pháp luật. Tại thời điểm thế chấp và tại thời điểm Tòa án giải quyết vụ án không có ai tranh chấp về quyền sử dụng và quyền sở hữu đối với các tài sản này. Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử công nhận các hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 525/22/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 28/03/2022; Hợp đồng thế chấp số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 09/03/2021 và hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681-1ngày 28/10/2022 có hiệu lực từ ngày ký thế chấp. Hợp đồng thế chấp này sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay của ông T3, bà H1 cho Ngân hàng TMCP K1.
[3] Đối với ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ để chấp nhận như phân tích như trên.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật như sau:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 50.793.000đ đối với hợp đồng tín dụng và 300.000đ đối với hợp đồng thế chấp tài sản. Tổng cộng ông T3 và bà H1 phải chịu là 51.093.000đ (năm mươi mốt triệu không trăm chín mươi bà nghìn đồng chẳn) .
Ngân hàng TMCP K1 không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP K1 số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo quy định.
- Về chi phí tố tụng: ông T3 và bà H1 phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.000.000đ để hoàn trả lại cho nguyên đơn, do nguyên đơn tạm ứng chi.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 91, 92, 147, 157, 227, 228, 235, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 117, 317, 318, 319, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điêu 91 và 95 của Luật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K1.
1.1. Buộc ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 có nghĩa vụ trả số tiền vốn vay còn nợ cho Ngân hàng TMCP K1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 15/8/2024 là 1.293.104.770đồng (bằng chữ: Một tỷ, hai trăm chín mươi ba triệu, một trăm lẽ bốn nghìn, bảy trăm bảy mươi đồng) gồm tiền nợ gốc là 1.020.000.000đ, tiền lãi trong hạn là 129.959.51 đồng, tiền phạt chậm trả lãi là 9.217.772đồng, tiền lãi quá hạn là 133.927.480 đồng và tiếp tục tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc từ ngày 16/8/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng số 320/23/HĐTD/0601-5681 ngày 27/04/2023; Hợp đồng tín dụng số 1069/22/HĐTD/0601-5681 ngày 27/06/2022 và Hợp đồng tín dụng số 1754/22/HĐTD/0601-5681 ngày 28/10/2022 cho đến khi ông T3 và bà H1 thanh toán đứt nợ cho ngân hàng.
1.2. Công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 525/22/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 28/03/2022 giữa người thế chấp là ông Lê Văn T3, bà Nguyễn Thị H1 với người nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP K1. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA385111, số vào sổ CH03356 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 15/07/2015, thửa đất số 496, Tờ bản đồ số 2; diện tích 20.929,3m2, mục đích sử dụng đất: đất nuôi trồng thủy sản, Thời hạn sử dụng: Thời hạn sử dụng đất đến ngày 15/10/2063, tọa lạc Ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, đứng tên ông Lê Văn T3 có hiệu lực từ ngày 28/02/2022.
1.3. Công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681 ngày 09/03/2021 và hợp đồng thế chấp sửa đổi, bổ sung số 374/21/HĐTC-BĐS/0601-5681-1 ngày 28/10/2022 giữa người thế chấp là ông Lê Văn T3, bà Nguyễn Thị H1 với người nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP K1. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY475742, số vào sổ CS05605 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Đ cấp ngày 06/01/2021; thửa đất số 923, Tờ bản đồ số 2, diện tích 5.081,7 m2, mục đích sử dụng đất: đất nuôi trồng thủy sản, Thời hạn sử dụng: đến ngày 15/10/2033, tọa lạc xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, đứng tên ông Lê Văn T3; Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY416622, số vào sổ CS05568 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Đ cấp ngày 14/12/2020, thửa đất số 569, Tờ bản đồ số 2, diện tích 2.739,5 m², mục đích sử dụng đất: đất chuyên trồng lúa nước, Thời hạn sử dụng: Đến ngày 15/10/2033, tọa lạc xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, đứng tên bà Nguyễn Thị H1; Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY416623, số vào sổ CS05569 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Đ cấp ngày 14/12/2020; thửa đất số 578, Tờ bản đồ số 2, diện tích 2.630 m2, mục đích sử dụng đất: đất chuyên trồng lúa nước, Thời hạn sử dụng: Đến ngày 15/10/2033, tọa lạc xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, đứng tên bà Nguyễn Thị H1 có hiệu lực từ ngày 28/02/2022.
Trường hợp sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật mà ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 không thực hiện nghĩa vụ trả số tiền vay còn nợ gốc và lãi đầy đủ cho Ngân hàng TMCP K1, thì Cơ quan Thi hành án dân sự có quyền xử lý tài sản đã thế chấp trong hợp đồng nói trên để thi hành án theo quy định của pháp luật.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lê Văn T3, bà Nguyễn Thị H1 phải liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 51.093.000đ (năm mươi mốt triệu không năm trăm chín mươi ba nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP K1 không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP K1 số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 22.563.000đ (Hai mươi hai triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn đồng), theo các biên lai thu số 0001840; 0005037 vào các ngày 25 tháng 12 năm 2023 và ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
- Về chi phí tố tụng: Ông Lê Văn T3 và bà Nguyễn Thị H1 phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.000.000đ để hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP K1 (Do Ngân hàng đã tạm ứng chi).
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo ban an nay trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 15/8/2024). Đương sự vắng mặt tai phiên toa có quyền kháng cáo ban an nay trong thời hạn 15 ngày tinh từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyêt đinh được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Mai Trinh |
Bản án số 40/2024/DS-ST ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản
- Số bản án: 40/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bản án
