TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 40/2024/HNGĐ-ST Ngày 06 - 5 - 2024 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ái Vy
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trương Tha;
- Bà Trần Thị Hiến
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Thẩm - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Thảo - Kiểm sát viên
Ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã N xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 844/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 43/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu S - sinh năm 1993
Địa chỉ: Tổ dân phố M - phường N - thị xã N - Khánh Hòa.
Có đơn xét xử vắng mặt. - Bị đơn: Ông Lê Bảo N - sinh năm 1991
Địa chỉ: Tổ dân phố H - phường N - thị xã N - Khánh Hòa.
Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu S trình bày:
Bà và ông Lê Bảo N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N năm 2012. Thời gian đầu vợ chồng sống có hạnh phúc nhưng đến năm 2013 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp. Ông N hay nhậu nhẹt say xỉn rồi về nhà kiếm cớ gây sự kình cãi với nhau, thiếu trách nhiệm với gia đình, không chăm sóc vợ con. Ông N còn đăng hình ảnh của bà lên mạng xã hội để bôi nhọ và dùng những lời lẽ không hay xúc phạm đến bà. Mặc dù bà đã cố gắng chịu đựng nhưng ông N vẫn không khắc phục nên vợ chồng không thể hòa hợp được và không còn chung sống với nhau từ tháng 5 năm 2023 cho đến nay. Bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông N. Vợ chồng bà có 02 con chung là Lê Ngọc Bảo T - sinh ngày 24/02/2013 và Lê Công V - sinh ngày 19/11/2015; bà có nguyện vọng được trực tiếp nuôi 02 con chung không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có.
Bị đơn ông Lê Bảo N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến tham gia giải quyết vụ án. Tòa án đã thực hiện việc niêm yết các văn bản tố tụng đối với bị đơn theo đúng quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng nguyên đơn đều thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; riêng bị đơn ông N không chấp hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu S có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà S. Bị đơn ông Lê Bảo N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lí do nên đề nghị Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt ông N theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân của bà S và ông N đã mâu thuẫn trầm trọng nên đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà S được ly hôn ông N theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Đề nghị giao 02 con chung là Lê Ngọc Bảo T - sinh ngày 24/02/2013 và Lê Công V - sinh ngày 19/11/2015 cho bà S trực tiếp trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà S không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị không xem xét.
Về tài sản chung: Bà S không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xem xét.
Về nợ chung: Bà S xác định không có nên đề nghị không xem xét.
Về án phí: Bà S phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu S có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà S. Bị đơn ông Lê Bảo N đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt ông N.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa bà Nguyễn Thị Thu S và ông Lê Bảo N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã N, tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu S và ông Lê Bảo N tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thị xã N (giấy chứng nhận kết hôn số 58, ngày 12/9/2012) đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống với nhau giữa bà S và ông N đã phát sinh mâu thuẫn kéo dài không được khắc phục, làm ảnh hưởng lớn đến tình cảm dẫn đến bà S không còn chung sống với ông N và yêu cầu ly hôn. Đối với ông Lê Bảo N mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông không đến Tòa nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải được, qua đó cũng chứng minh được ông N không còn tình cảm với bà S và không mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa bà S và ông N đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà S là hoàn toàn phù hợp.
[4] Về con chung: Bà S và ông N có 02 con chung là Lê Ngọc Bảo T – sinh ngày 24/02/2013 và Lê Công V – sinh ngày 19/11/2015. Bà S là người đang trực tiếp nuôi con chung và bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung; nguyện vọng của con chung muốn được sống cùng mẹ. Xét yêu cầu của bà S phù hợp với pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về tài sản chung: Bà S không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về nợ chung: Bà S xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7] Về án phí: Bà S phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[8] Xét về quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Bà Nguyễn Thị Thu S được ly hôn ông Lê Bảo N.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Lê Ngọc Bảo T – sinh ngày 24/02/2013 và Lê Công V – sinh ngày 19/11/2015. Bà S không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu S nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ mà bà S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005334 ngày 12/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Bà S đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Ái Vy |
Bản án số 40/2024/HNGĐ-ST ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N - TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn
- Số bản án: 40/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N - TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà S yêu cầu ly hôn ông N
