Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2024/DS-ST

Ngày: 04/7/2024

V/v tranh chấp hợp đồng

vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trưởng

Bà Hồ Thị Út

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Luyến – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Diện - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 21 tháng 6 năm 2024 và ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 200/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 89/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 76/2024/QĐST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2024 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 14/2024/QĐST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp E, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1976 - Là người đại diện theo ủy quyền theo Văn bản ủy quyền ngày 17/01/2024; Địa chỉ: khu V, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành P, sinh năm 2000; Địa chỉ: khu V, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T (có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn T1) trình bày: Vào thời điểm từ ngày 09/01/2022 đến ngày 12/01/2022, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T đã chuyển khoản từ số tài khoản của chị T mở tại Ngân hàng Thương mại cổ phần S vào số tài khoản của bị đơn anh Nguyễn Thành P mở tại Ngân hàng Thương mại cổ phần S tổng cộng 06 lần, mục đích cho anh P mượn tiền, không xác định thời điểm trả nợ. Cụ thể như sau:

  • Lần 1: Ngày 09/01/2022, chuyển 3.000.000 đồng;
  • Lần 2: Ngày 09/01/2022, chuyển 10.000.000 đồng;
  • Lần 3: Ngày 10/01/2022, chuyển 7.000.000 đồng;
  • Lần 4: Ngày 10/01/2022, chuyển 10.000.000 đồng;
  • Lần 5: Ngày 12/01/2022, chuyển 7.000.000 đồng;
  • Lần 6: Ngày 12/01/2022, chuyển 2.000.000 đồng;

Như vậy, tổng số tiền nguyên đơn đã chuyển cho bị đơn là 39.000.000 đồng, tuy nhiên, do tại thời điểm khởi kiện có sai sót trong việc tính toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả 53.000.000 đồng. Nay nguyên đơn chỉ yêu cầu bị đơn trả 39.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễn Thành P vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu quan điểm: Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng T, buộc bị đơn anh Nguyễn Thành P trả lại cho nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng T số tiền 39.000.000 đồng. Về án phí dân sự sơ thẩm, anh Nguyễn Thành P phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu trả lại số tiền đã mượn thông qua việc chuyển khoản, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn thị xã L. Do đó, đây là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Bị đơn anh Nguyễn Thành P đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt bị đơn.

[3] Về nội dung: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả số tiền 39.000.000 đồng đã mượn thông qua việc chuyển khoản. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện nguyên đơn chị Hồng T đã cung cấp bản sao kê thông tin chuyển khoản thể hiện có sự việc chị T đã chuyển khoản cho anh P tổng cộng 06 lần, với tổng số tiền là 39.000.000 đồng. Căn cứ vào Công văn số 28/2024/CV-PGD Long Mỹ ngày 25/6/2024 của Ngân hàng Thương mại cổ phần S xác định số tài khoản được nguyên đơn chuyển tiền là của anh Nguyễn Thành P. Đồng thời, phù hợp với Công văn số 17/2024/PGDSĐ ngày 26/6/2024 của Ngân hàng Thương mại cổ phần S, Phòng G, Chi nhánh C xác định số tài khoản người chuyển khoản là nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng T. Thêm vào đó, Tòa án đã tiến hành Thông báo về kết quả phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo Thông báo số 31/TB-TA ngày 22/4/2024 nhưng anh Nguyễn Thành P vẫn không có ý kiến phản đối. Căn cứ vào khoản 2, khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự “2. Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó”, “4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”. Do đó, có căn cứ để Hội đồng xét xử xác định việc chị Nguyễn Thị Hồng T đã chuyển vào số tài khoản anh Nguyễn Thành P tổng cộng 06 lần với tổng số tiền là 39.000.000 đồng là sự thật.

Từ những phân tích nêu trên, có căn cứ để Hội đồng xét xử buộc anh P có trách nhiệm trả cho chị T tổng số tiền 39.000.000 đồng.

[4] Về lãi suất: Nguyên đơn không yêu cầu lãi chậm thanh toán nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thành P phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T.
  2. Buộc bị đơn anh Nguyễn Thành P có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T số tiền 39.000.000 đồng đồng (Ba mươi chín triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

  1. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn anh Nguyễn Thành P phải chịu 1.950.000 đồng (Một triệu, chín trăm năm mươi nghìn đồng).

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T được nhận lại số tiền 1.325.000 đồng (Một triệu, ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007554 ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

  1. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  2. Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 04/7/2024). Bị đơn anh Nguyễn Thành P được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - Các đương sự;
  • - VKSND thị xã Long Mỹ;
  • - Chi cục THADS TX Long Mỹ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Châu Thanh Quyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2024/DS-ST ngày 04/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 40/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger