|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 40/2025/KDTM-ST
Ngày: 26/3/2025
Về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phạm Thị Phước
- Ông Nguyễn Văn Phú
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiên - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Gấm - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại phòng xử án Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 136/2024/TLST-KDTM ngày 21 tháng 8 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2025/QĐXXST-KDTM ngày 03 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2025/QĐST-KDTM ngày 28 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V1; Trụ sở: 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ma Khắc K, sinh năm 1990 hoặc ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1993; Địa chỉ liên hệ: tầng 1, số I C, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số 14557/UQN-PGĐ ngày 14/11/2024). Ông T có mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH R; Trụ sở: Tầng B, Tòa nhà sách N, số A T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hoài V, sinh năm 2001; Thường trú: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Tấn T1, sinh năm 1995; Thường trú: 228 Lô V chung cư N, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V1 ngày 10 tháng 6 năm 2024, các tài liệu trong hồ sơ khởi kiện và các bản tự khai của người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn trình bày:
Công ty TNHH R đã vay vốn tại Ngân hàng TMCP V1 (gọi tắt là V2) theo Hợp đồng cho vay số: CLC-616-11527838-HANMUC-01 ngày 10/6/2023, hạn mức 1.000.000.000 đồng và thời hạn là 12 tháng, mục đích bổ sung vốn lưu động ngành nghề bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh. Để thực hiện Hợp đồng nêu trên, các bên đã cùng xác lập các Khế ước nhận nợ như sau:
- Khế ước nhận nợ số 230623-11527838-ONL-4 ngày 23/6/2023 số tiền vay là 145.540.000 đồng; thời hạn cho vay và trả nợ là 06 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày 23/6/2023 đến ngày 15/12/2023. Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 17,40%/năm điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần.
- Khế ước nhận nợ số 260623-11527838-ONL-7 ngày 26/6/2023 số tiền vay là 851.129.700 đồng; thời hạn cho vay và trả nợ là 06 tháng, tính từ ngày tiếp theo ngày 26/6/2023 đến ngày 15/12/2023. Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 17,40%/năm điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần.
Để đảm bảo cho khoản vay trên, các bên đã thống nhất ký Hợp đồng bảo lãnh số: CLC-616-11527838-C-01 ngày 10/6/2023, bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản và không hủy ngang của ông Lê Tấn T1 (khoản 1 Điều 2 Hợp đồng bảo lãnh số: CLC-616-11527838-C-01).
Trong quá trình sử dụng vốn vay, Công ty TNHH R đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo điểm a, b khoản 6 Điều 1 của tất cả các Khế ước nhận nợ trên là phải thanh toán hết toàn bộ số nợ gốc cho bên Ngân hàng một lần vào ngày 15/12/2023, phải trả tiền lãi cho bên Ngân hàng theo định kỳ vào ngày 15 hằng tháng, cụ thể Công ty TNHH R đã vi phạm tại kỳ trả gốc và lãi vào ngày 16/12/2023. Công ty chỉ thanh toán được số tiền nợ gốc là 2.007 đồng, còn lại 996.667.693 đồng nợ gốc không thanh toán. V2 căn cứ điểm b khoản 1 Điều 4 Thỏa Thuận Khung về cấp tín dụng số CLC-00616/11527838/TTK ngày 10/6/2023 chấm dứt cấp tín dụng và thu hồi nợ. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 5, căn cứ khoản 3, 4 Điều 2 Phụ lục các thỏa thuận cụ thể về cho vay (Kèm theo Thỏa Thuận Khung số CLC-00616/11527838/TTK ký ngày 10/6/2023) V2 chuyển nợ quá hạn của khách hàng từ ngày 16/12/2023 và khách hàng phải chịu lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả là 10%/năm.
V2 đã nhiều lần liên hệ và làm việc với Công ty R và ông Lê Tấn T1 để yêu cầu hoàn trả nợ vay nhưng Công ty R và ông Lê Tấn T1 đã cố tình kéo dài thời gian nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó, V2 khởi kiện Công ty TNHH R, đề nghị Tòa án buộc:
- Công ty TNHH R phải trả ngay một lần cho V2 tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến hết ngày 10/6/2024 là 1.125.979.238 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 996.669.029 đồng, nợ lãi: 128.678.950 đồng, lãi châm trả: 631.259 đồng.
Ngoài ra, kể từ ngày 11/6/2024, Công ty TNHH R vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng TMCP V1.
- Trường hợp Công ty TNHH R không thanh toán theo yêu cầu trên thì ông Lê Tấn T1 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay theo hợp đồng bảo lãnh đã ký.
Tại phiên tòa;
- Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn trình bày yêu cầu khởi kiện cụ thể như sau, đề nghị Tòa án buộc:
Công ty TNHH R phải trả ngay một lần cho V2 tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 26/3/2025 là: 1.313.323.9266 đồng (trong đó: Nợ gốc: 996.667.693 đồng, nợ lãi trong hạn: 12.828.356 đồng, nợ lãi quá hạn: 302.186.550 đồng, nợ lãi chậm trả: 1.641.327 đồng) khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Công ty TNHH R vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên kể từ ngày 27/3/2025 cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho V2.
Trường hợp Công ty TNHH R không thanh toán theo yêu cầu trên thì ông Lê Tấn T1 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay theo hợp đồng bảo lãnh đã ký.
- Bị đơn Công ty TNHH R và Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Tấn T1 vắng mặt dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến: Về việc thực hiện thủ tục tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quá trình diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, đương sự đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về quan hệ tranh chấp: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V1 có đơn khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH R trả tiền vay còn thiếu từ hợp đồng tín dụng với mục đích kinh doanh, do các bên đều có mục đích lợi nhuận nên Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp về hoạt động kinh doanh thương mại – Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- [2] Về thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện Bị đơn có trụ sở tại địa chỉ: Tầng B, Tòa nhà sách N, số A T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- [3] Về người tham gia tố tụng: Bị đơn và Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng vắng mặt (Lần thứ nhất vào ngày 28 tháng 02 năm 2025, lần thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2023), nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- [4] Xét Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ gốc 996.667.693 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:
- [5] Xét yêu cầu bị đơn trả tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn và phạt chậm thanh toán là 316.656.233 đồng:
- [6] Về thời hạn thanh toán: Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn phải thanh toán ngay một lần số nợ trên. Hội đồng xét xử xét thấy: Từ ngày 16/12/2023, Bị đơn đã vi phạm thanh toán cho Nguyên đơn như thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay và các khế ước nhận nợ hai bên đã ký, làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn. Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn phải thanh toán ngay một lần khoản nợ trên là không trái quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
- [7] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Lê Tấn T1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong trường hợp Công ty TNHH R không thanh toán cho Ngân hàng V2 theo yêu cầu:
- [8] Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Công ty TNHH R phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm trên toàn bộ yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V1 mà được Tòa án chấp nhận là 51.399.717 đồng. H lại cho Ngân hàng V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.889.689 đồng.
Do bị đơn là Công ty TNHH R vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và căn cứ lời trình bày của Nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện Nguyên đơn và Bị đơn có ký Hợp đồng cho vay số: CLC-11527838-HANMUC-01 ngày 10/6/2023. Theo đó, Nguyên đơn đã đồng ý giải ngân cho Bị đơn tổng cộng số tiền là 1.000.000.000 đồng. Sau khi giải ngân và đến các kỳ thanh toán trả nợ gốc và lãi, từ ngày 15/12/2023, Bị đơn đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán, vi phạm cam kết tại Hợp đồng cho vay số: CLC-11527838-HANMUC-01 ngày 10/6/2023 và các khế ước giải ngân và nhận nợ đã ký. Kể từ thời điểm Bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo hạn, Nguyên đơn đã nhiều lần thông báo, đôn đốc và yêu cầu Bị đơn trả nợ nhưng Bị đơn thường xuyên trì hoãn, kéo dài thời gian trả nợ.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp tiếp cận, kiểm tra, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Bị đơn nhưng Bị đơn không đến Tòa án trình bày ý kiến. Do đó, Tòa án giải quyết vụ án theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ.
Theo bảng tính lãi vay của khách hàng Công ty TNHH R thì tính đến ngày 26 tháng 3 năm 2025, Bị đơn còn nợ Nguyên đơn nợ gốc chưa trả theo hợp đồng tín dụng đã ký kết là 996.667.693 đồng.
Do Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn phải thanh toán cho Nguyên đơn số tiền nợ gốc 996.667.693 đồng chưa trả theo Hợp đồng cho vay đã ký là có cơ sở nên chấp nhận.
Căn cứ Bảng tính lãi của Công ty TNHH R, đối với tổng số tiền nợ gốc 996.667.693 đồng, thì tổng lãi trong hạn là 12.828.356 đồng; lãi quá hạn là 302.186.550 đồng và phạt chậm trả lãi là 1.641.327 đồng (lãi suất linh hoạt được quy định tại khoản 7 Điều 1 của Hợp đồng cho vay số: CLC-616-11527838-HANMUC-01 ngày 10/6/2023, khoản 5 Điều 1 của các Khế ước nhận nợ đã ký, cụ thể: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 17,40%/năm điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần, lãi suất quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả là 10%/năm).
Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 luật các tổ chức tín dụng quy định “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”; Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng N1 quy định: “Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận đối với khách hàng”.
Từ những quy định nêu trên thì việc thỏa thuận lãi suất vay giữa Nguyên đơn và Bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật. Do đó Nguyên đơn yêu cầu Bị đơn trả tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn và phạt chậm trả lãi tính đến ngày 26 tháng 3 năm 2025 tổng cộng là 316.656.233 đồng là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Tấn T1 vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2, khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các bản trình bày của Nguyên đơn thể hiện để đảm bảo cho khoản vay của Bị đơn, giữa Nguyên đơn và ông Lê Tấn T1 có ký kết Hợp đồng bảo lãnh số: CLC-616-11527838-C-01 ngày 10/6/2023. Trường hợp Bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Nguyên đơn có quyền yêu cầu ông Lê Tấn T1 có nghĩa vụ thanh toán khoản vay theo hợp đồng bảo lãnh đã ký.
Căn cứ khoản 1 Điều 2 và điểm a khoản 1 Điều 3 Hợp đồng bảo lãnh số CLC-616-11527838-C-01 ngày 10/6/2023 quy định:
“Bằng toàn bộ tài sản, uy tín và trách nhiệm của mình, bên bảo lãnh cam kết và đồng ý bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang cho bên được bảo lãnh trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ…”
Và “Bên bảo lãnh có nghĩa vụ thay bên được bảo lãnh thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với ngân hàng như quy định tại khoản 1 Điều 2 Hợp đồng này ...do bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo các văn kiện tín dụng đã ký kết..."
Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn: Trường hợp Công ty TNHH R không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ theo yêu cầu của Nguyên đơn sau khi bản án có hiệu lực pháp luật thì ông Lê Tấn T1 có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản vay theo Hợp đồng bảo lãnh đã ký theo quy định tại các Điều 335, 336, 339 và 342 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40; khoản 2, khoản 4 Điều 91, Điều 92, Điều 157, khoản 1 Điều 158, Điều 207, Điều 208, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 335, Điều 336, Điều 339 và Điều 342 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V1.
- Buộc Công ty TNHH R thanh toán cho Ngân hàng TMCP V1 khoản vay còn thiếu tính đến ngày 26/3/2025 tổng cộng là: 1.313.323.926 đồng (gồm: Nợ gốc: 996.667.693 đồng; Lãi trong hạn: 12.828.356 đồng; Lãi quá hạn: 302.186.550 đồng; Phạt chậm trả lãi quá hạn: 1.641.327 đồng). Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày 27/3/2025, Công ty TNHH R vẫn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh, tiền phạt chậm trả theo Hợp đồng cho vay số: CLC-616-11527838-HANMUC-01 ngày 10/6/2023 và các khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay cho Ngân hàng TMCP V1.
- Trường Công ty TNHH R không thanh toán theo yêu cầu nêu trên thì ông Lê Tấn T1 có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản vay theo hợp đồng bảo lãnh số CLC-616-11527838-C-01 ngày 10/6/2023.
- Về án phí: Buộc Công ty TNHH R phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 51.399.717 (năm mươi mốt triệu ba trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm mười bảy) đồng.
- Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Thi hành toàn bộ bản án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Hoàn lại Ngân hàng TMCP V1 số tiền tạm ứng án phí 22.889.689 (Hai mươi hai triệu tám trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm tám mươi chín) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001092 ngày 01 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên Tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Long |
Bản án số 40/2025/KDTM-ST ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 40/2025/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/03/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP HĐ TÍN DỤNG
