Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2025/HNGĐ-ST

Ngày 29/12/2025

V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Dung

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Bà Hoàng Thị Thanh
  • 2. Bà Nguyễn Thị Phương

Thư ký phiên toà: Ông Đinh Thế Toàn - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng tham gia phiên toà: Bà Niê Đoan Trinh – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 119/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn; tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 36/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025; quyết định hoãn phiên tòa số 17/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025.

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Thôn D, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Anh Phạm Ngọc Đ, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 10/10/2025 và lời trình bày của nguyên đơn chị Hoàng Thị N trong quá trình giải quyết vụ án thì: Chị và anh Phạm Ngọc Đ kết hôn năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông (nay là xã Đ, tỉnh Lâm Đồng). Hôn nhân tự nguyện. Trong thời gian chung sống có 01 con chung là cháu Phạm Hoàng L, sinh ngày 16/10/2021. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Về nguyên nhân mâu thuẫn: Sau khi kết hôn, cả hai bộc lộ nhiều tính cách, suy nghĩ trái ngược, không còn tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau, anh Đ không quan tâm, lo lắng đến gia đình, trong lúc chị mang thai anh Đ còn có mối quan hệ với người phụ nữ khác ở bên ngoài, chị và anh Đ đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Do đó, chị yêu cầu Tòa án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân: Xin ly hôn với anh Phạm Ngọc Đ. Về con chung: Hiện cháu Phạm Hoàng L đang ở cùng anh Đ, do đó chị đồng ý giao cháu L cho anh Phạm Ngọc Đ được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu đủ 18 trưởng thành. Về cấp dưỡng: Chị tự nguyện cấp dưỡng số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho đến cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Đối với bị đơn anh Phạm Ngọc Đ: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Đ tuy nhiên anh Đ không có mặt tại Tòa án để làm việc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng tham gia phiên toà phát biểu quan điểm về việc tuân thủ theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đều chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn anh Phạm Ngọc Đ chưa chấp hành đúng quy định.

Về nội dung vụ án: Căn cứ quy định tại theo quy định tại 19, 56, 81, 82, 83 và Điều 107 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị N được ly hôn với anh Phạm Ngọc Đ. Về con chung: Giao cháu Phạm Hoàng L, sinh ngày 16/10/2021 cho anh Phạm Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng: Chị Hoàng Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Hoàng Thị N phải nộp án phí DSST về việc ly hôn và án phí DSST của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Chị Hoàng Thị N yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, nuôi con chung với anh Phạm Ngọc Đ, đây là tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có nơi đăng ký nơi cư trú tại thôn C, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng nên Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.3] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; đị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử xét xử vụ án vắng mặt các đương là đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 BLTTDS.

2. Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Phạm Ngọc Đ kết hôn với nhau năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông (nay xã Đ, tỉnh Lâm Đồng), hôn nhân tự nguyện, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, cả hai phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sống thiếu niềm tin và trách nhiệm với nhau, chị N xác định hiện không còn tình cảm với anh Đ.

Anh Phạm Ngọc Đ đã được tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng không hợp tác, không trình bày ý kiến và đưa ra các tài liệu, chứng cứ để phản đối yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, HĐXX căn cứ những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án để giải quyết.

Theo biên bản xác minh về mẫu thuẫn giữa chị N và anh Đ thể hiện chị N và anh Đ đã sống ly thân với nhau từ cuối năm 2023 cho đến nay.

Hội đồng xét xử xét thấy, việc mâu thuẫn của cả hai là có thật, hiện nay tình trạng vợ chồng không còn duy trì, tình cảm và mục đích hôn nhân không đạt nên cần áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản Điều 56 Luật HNGĐ, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị N1, xử cho chị N được ly hôn với anh Đ là phù hợp.

[2.2] Về con chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị N đồng ý giao con chung Phạm Hoàng L cho anh Phạm Ngọc Đ được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc vì anh Đ cũng là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu L từ khi anh chị sống ly thân. Kết quả xác minh thể hiện cháu Phạm Hoàng L đang sống cùng anh Đ và bố mẹ của anh Đ tại thôn C, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng. Do đó, để tiếp tục ổn định cuộc sống của cháu, Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu L cho anh Phạm Ngọc Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành.

Về cấp dưỡng: Trong quá trình giải quyết vụ án chị N đồng ý cấp dưỡng số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho cháu Đ cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành. Xét thấy việc tự nguyện cấp dưỡng nuôi con của chị N là phù hợp quy định pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của con chung nên cần chấp nhận.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[2.4] Về án phí DSST: Chị Hoàng Thị N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST về việc ly hôn và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

[2.5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Hoàng Thị N.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N được ly hôn anh Phạm Ngọc Đ.

2. Về con chung: Giao cháu Phạm Hoàng L, sinh ngày 16/10/2021 cho anh Phạm Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành.

Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014.

3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hoàng Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Phạm Hoàng L, sinh ngày 16/10/2021 số tiền 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng/1 tháng).

Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (trường hợp đơn yêu cầu) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015.

Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng theo quy định tại Điều 84, Điều 110, Điều 119 Luật HNGĐ năm 2014.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí DSST: Chị Hoàng Thị N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005984 ngày 21/10/2025.

Chị Hoàng Thị N còn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND khu vực 8 – Lâm Đồng;
  • - THADS tỉnh Lâm Đồng;
  • - Phòng THADS khu vực 8 – Lâm Đồng;
  • - UBND xã Đắk Mil
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa

(đã ký)

Nguyễn Thị Thùy Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2025/HNGĐ-ST ngày 29/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 40/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hoàng Thị Nhung xin ly hôn Phạm Ngọc Đạt
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger