Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ CHƠN THÀNH

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27-6-2025

Về việc: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH-TỈNH BÌNH PHƯỚC

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Thu Hà

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lương Thị Thu An

2. Bà Hồ Thị Xuân Thiều

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Duy – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Trương Văn Sa - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Trong ngày 27 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 129/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 119/2025/QĐXX-ST ngày 11/6/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1983; Địa chỉ cư trú: Thôn Đ, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (xin vắng mặt)

Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1981; Địa chỉ cư trú: Tổ G, khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước (xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện nộp ngày 15 tháng 4 năm 2025, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:

Chị N và anh Lê Văn H chung sống từ năm 2005 và đăng ký kết hôn vào ngày 18/01/2005 tại UBND xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Việc kết hôn là do chúng tôi tự nguyện không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, anh H thường xuyên rượu chè, cờ bạc nên cuộc sống vợ chồng không hòa hợp được, không thể tiếp tục chung sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2008 tới nay. Chị N nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị N được ly hôn với anh Lê Văn H.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Thị Thùy D, sinh ngày 17/11/2005, hiện đã thành niên nên chị N không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên chị N không yêu cầu giải quyết

Bị đơn anh Lê Văn H tại bản tự khai ngày 04 tháng 6 năm 2025 có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T như sau:

Tôi đồng ý ly hôn theo đơn của Nguyễn Thị N và tôi đề nghị được giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết do bận công việc không thể tham dự.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt và có đơn xin giải quyết vụ án vắng mặt.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát:

Việc chấp hành theo quy định của pháp luật của Thẩm phán: Quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý cho đến nay nhận thấy Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 BLTTDS;

Về việc chấp hành theo quy định pháp luật của Hội đồng xét xử: Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm;

Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành tham gia phiên tòa đề nghị HĐXX: Căn cứ khoản 1, điều 28, điểm a, khoản 1, điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, điều 227, điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 9, 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 27, Nghị quyết về án phí lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Lê Văn H; Về con chung đã thành niên nên không giải quyết việc nuôi dưỡng; Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] . Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo đơn khởi kiện và yêu cầu tại phiên tòa Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Ly hôn” do nguyên đơn chị Nguyễn Thị N khởi kiện đối với bị đơn anh Lê Văn H có nơi cư trú tại: Khu phố C, phường M, thị xã C, tỉnh Bình Phước. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng có yêu cầu giải quyết vắng mặt, do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án.

[2]. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Văn H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2005, khi chung sống cả hai đã đủ tuổi kết hôn, hoàn toàn độc thân và hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc hay lừa dối và có làm thủ tục đăng ký kết hôn vào ngày 18/01/2005 tại UBND xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình giải quyết vụ án thì cả chị N và anh H đều có đơn xin giải quyết vắng mặt và chị N có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải vì chị N và anh H không thể đoàn tụ vợ chồng được. Xét thấy, chị N và anh H đã sống ly thân từ năm 2008 cho đến nay, mỗi người sống một nơi. Qua kết quả xác minh tại nơi cư trú của anh H xác nhận thời gian rất lâu chị N với anh H không chung sống với nhau, anh H mới hết hạn chấp hành hình phạt tù trở về địa phương. Như vậy, thể hiện cuộc sống hôn nhân của chị N và anh H không còn hạnh phúc, mỗi người sống một nơi nên mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị N yêu cầu ly hôn thì anh H cũng đồng ý ly hốn với chị N. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N, cho chị N được ly hôn với anh H.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Thị Thùy D, sinh ngày 17/11/2005, hiện đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết việc nuôi dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: chị N trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do chị Nguyễn Thị N là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[3] Về quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 9, 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 264, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án ngày 21/12/2016.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N.

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Lê Văn H

2. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0004999 ngày 21/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh BP;
  • - VKSND thị xã Chơn Thành;
  • - Chi cục THADS thị xã Chơn Thành;
  • - UBND xã Xuân Thiên,
  • huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HSVA.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

Chu Thị Thu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn

  • Số bản án: 40/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger