Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 40/2025/HNGĐ-ST

Ngày 27 - 5-2025

Về việc “Tranh chấp về ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Sơn Thị Hồng Nhân

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đỗ Văn Chúc
  2. Bà Trần Thanh Duyên

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Trần Khánh Duy, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 27 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 318/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 24 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1983 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp Ô, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Kim T, sinh năm 1976 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp L, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 28 tháng 10 năm 2024, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị Thúy D trình bày:

Vào năm 2024, bà với ông Kim T có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện C. Hai vợ chồng chưa tổ chức lễ cưới chỉ sống chung được khoảng 4-5 tháng tại nhà trọ. Gia đình hai bên chưa biết. Quá trình sống chung không có con chung. Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Thời gian sống chung vợ chồng cự cãi, ông T không lo làm ăn kiếm tiền mà suốt ngày ghen tuông. Bà có khuyên ngăn nhưng ông T không thay đổi. Nay ông không thể tiếp tục cuộc hôn nhân này nữa nên tôi yêu cầu ly hôn với ông T.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn ông Kim T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không đến Tòa án cũng như không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật của vụ án: “Tranh chấp về ly hôn”, bị đơn ông Kim T có nơi cư trú tại ấp Ấ, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh, căn cứ vào khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về hôn nhân: Xét thấy, bà Trương Thị H và ông Kim T tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân với nhau vào năm 2024, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện C là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

Theo lời trình bày của bà H: Sau khi đăng ký kết hôn 02 vợ chồng sống chung với nhau tại nhà trọ, gia đình hai bên đều không biết. Tuy nhiên, quá trình sống chung với nhau, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẩn. Ông T không quan tâm chăm sóc gia đình, thường xuyên ghen tuông, bà cho ông T cơ hội nhiều lần nhưng ông T không thay đổi. Nay bà không thể tiếp tục cuộc hôn nhân này nữa nên bà yêu cầu ly hôn với ông T.

Đối với ông Kim T, kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành hòa giải, Tòa án triệu tập ông T tham gia hòa giải và phiên tòa xét xử nhưng ông T vẫn vắng mặt. Điều này cho thấy ông T không có thiện chí đoàn tụ gia đình với bà H. Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng của bà H và ông T không còn yêu thương nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được nữa, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cho bà H và ông T ly hôn là có cơ sở.

[4] Về con chung: Không có.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trương Thị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

[6] Án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 273 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của bà Trương Thị H. Cho bà Trương Thị H được ly hôn với ông Kim T.

Con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Trương Thị H khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Bà Trương Thị H chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009605 ngày 13/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Bà H không phải nộp thêm. Ông Kim T không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - THADS huyện Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Song Lộc;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Sơn Thị Hồng Nhân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2025/HNGĐ-ST ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp về ly hôn

  • Số bản án: 40/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của bà Trương Thị H. Cho bà Trương Thị H được ly hôn với ông Kim T.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger