trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG

TỈNH HẢI DƯƠNG

Bản án số: 40/2025/HNGĐ - ST

Ngày: 20/6/2025

“V/v xác định cha cho con”

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thu

- Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Tiến; Ông Nguyễn Minh Tân.

- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Minh Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương tham gia phiên toà: Bà Đỗ Vân Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 139/2025/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp xác định cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 51/2025/QÐST - HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1988. Số căn cước công dân: [...], cấp ngày 02/8/2022; Nơi cấp: Cục C về TTXH.

ĐKHKTT và trú tại: Số A Khúc T, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991. Số căn cước công dân: [...], cấp ngày 23/01/2017; Nơi cấp: Cục C về TTXH.

ĐKHKTT và trú tại: Số A Khúc T, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Tiêu Hà P, sinh năm 1988. ĐKHKTT và trú tại: Thôn N, xã C (nay là xã C), huyện T, tỉnh Hải Dương. (Vắng mặt).

+ Cháu Nguyễn Cẩm V (theo tên dự định), sinh ngày 19/9/2023.

Người đại diện hợp pháp cho cháu Nguyễn Cẩm V (theo tên dự định): Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991. Trú tại: Số A Khúc T, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương. (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

  1. Theo đơn khởi kiện, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Thành T trình bày:

    Năm 2020 anh và chị Nguyễn Thị L quen biết và có quan hệ tình cảm với nhau. Tuy nhiên thời gian đó chị L có chồng là anh Tiêu Hà P, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện T, tỉnh Hải Dương. Đến tháng 5 năm 2024 chị L và anh P được Tòa án nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương giải quyết ly hôn theo bản án số 30/2024/HNGĐ – ST ngày 16/5/2024. Trong thời gian chị L và anh P còn là vợ chồng thì anh và chị L vẫn thường xuyên qua lại với nhau, chị L đã mang thai con của anh và ngày 19/9/2023 chị L sinh được 01 con gái tên Nguyễn Cẩm V (tên dự định đặt theo giấy chứng sinh) tại Bệnh viện P1 theo giấy chứng sinh số 2023/42910 ngày 19/9/2023 của Bệnh viện phụ sản tỉnh P1. Ngày 03/7/2024, anh và chị L tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố H, sau đó anh đã làm xét nghiệm ADN huyết thống tại Trung tâm xét nghiệm - Phòng khám Đ có kết luận anh và cháu Nguyễn Cẩm V (tên dự định) có quan hệ huyết thống cha - con gái. Khi anh và chị L đi làm thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu Nguyễn Cẩm V do chị L sinh cháu V trong thời kỳ chị L và anh P vẫn là vợ chồng nên anh và chị L chưa làm được giấy khai sinh cho cháu V. Vì vậy anh đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương giải quyết xác định cháu Nguyễn Cẩm V (theo tên dự định), sinh ngày 19/9/2023 theo giấy chứng sinh số 2023/42910 do Bệnh viện P1 cấp ngày 19/9/2023 là con đẻ của anh.

  2. Theo bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Nguyễn Thị L trình bày:

    Chị và anh Tiêu Hà P, sinh năm 1988 ở Thôn N, xã C (nay là xã C), huyện T, tỉnh Hải Dương trước đây là vợ chồng, trong cuộc sống chung giữa chị và anh P phát sinh nhiều mâu thuẫn nên đến tháng 5/2024 chị và anh P đã được Tòa án nhân dân huyện Thanh Hà giải quyết ly hôn theo bản án số 30/2024/HNGĐ - ST ngày 16/5/2024 của TAND huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.

    Trong thời gian quan hệ hôn nhân giữa chị và anh P đang tồn tại nhưng ly thân mỗi người ở một nơi không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Cũng trong thời gian đó chị và anh T quen biết nhau và nảy sinh tình cảm nên nhiều lần anh chị có quan hệ sinh lý với nhau. Bản thân chị đã mang thai con của anh T và sinh ra con chung Nguyễn Cẩm V (theo tên dự định), sinh ngày 19/9/2023 theo giấy chứng sinh số số 2023/42910 do Bệnh viện P1 cấp ngày 19/9/2023.

    Tại Kết quả phân tích ADN số HID 2407142 ngày 14/7/2024 của Trung tâm xét nghiệm phòng khám Đ đã khẳng định anh Nguyễn Thành T có quan hệ huyết thống cha - con gái với con do chị sinh ra là Nguyễn Cẩm V (theo tên dự định), sinh ngày 19/9/2023.

    Để đảm bảo quyền lợi của con chung Nguyễn Cẩm V (theo tên dự định), sinh ngày 19/9/2023 về cuộc sống cũng như các giấy tờ liên quan đến nhân thân của con chung nên anh T khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương giải quyết xác định cháu Nguyễn Cẩm V (theo tên dự định), sinh ngày 19/9/2023 do chị sinh ra là con đẻ của anh T chị hoàn toàn nhất trí và không có ý kiến gì khác.

  3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Tiêu Hà P vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên toà: Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt giữ nguyên quan điểm như đã trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương phát biểu ý kiến:

Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử (viết tắt: HĐXX) và nguyên đơn, bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự (Viết tắt: BLTTDS). Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết vụ án không chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Về đường lối giải quyết vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 4 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sựNghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án: Về quan hệ xác định cha cho con: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1988 (Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/8/2022); ĐKHKTT và trú tại: Số A Khúc T, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương là cha đẻ của cháu Nguyễn Cẩm V (theo tên dự định), sinh ngày 19/9/2023 theo giấy chứng sinh số 2023/42910 quyển số 2023 do Bệnh viện P1 cấp ngày 19/9/2023. Về án phí: Anh Nguyễn Thành T là người yêu cầu xác định cha cho con chưa thành niên nên được miễn toàn bộ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị L phải chịu án phí xác định cha cho con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
    • · Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn anh Nguyễn Thành T khởi kiện xác định cha cho con; bị đơn chị Nguyễn Thị L đăng ký Hộ khẩu thường trú và cư trú tại A Khúc T, phường T, thành phố H nên căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND thành phố Hải Dương.
    • · Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh P đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Vì vậy căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
  2. Về nội dung: Trên cơ sở trình bày của nguyên đơn, bị đơn và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do các đương sự cung cấp thể hiện:

    Trong khoảng thời gian từ đầu năm 2020, anh Nguyễn Thành T và chị Nguyễn Thị L quen biết và có quan hệ tình cảm với nhau, chị L đã có thai con chung với anh T. Tuy nhiên thời gian đó chị L đang có chồng là anh Tiêu Hà P. Ngày 19/9/2023 chị L đã sinh một con gái tên Nguyễn Cẩm V (tên dự định đặt theo giấy chứng sinh) theo giấy chứng sinh số 2023/42910 ngày 19/9/2023 của Bệnh viện phụ sản tỉnh P1. Đến tháng 5 năm 2024 chị L và anh P được Tòa án nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương giải quyết ly hôn theo bản án số 30/2024/HNGĐ – ST ngày 16/5/2024. Ngày 03/7/2024, anh T và chị L tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố H. Sau khi anh T, chị L đăng ký kết hôn, anh T làm xét nghiệm ADN huyết thống tại Trung tâm xét nghiệm - Phòng khám Đ. Tại Kết quả phân tích ADN số HID 2407142 ngày 14/7/2024 của Trung tâm xét nghiệm phòng khám Đ đã khẳng định anh Nguyễn Thành T có quan hệ huyết thống cha - con gái với con do chị L sinh ra là Nguyễn Cẩm V (theo tên dự định), sinh ngày 19/9/2023.

    Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã triệu tập người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là anh P đến Tòa trình bày quan điểm nhưng anh P không có mặt. Tòa án đã có công văn gửi Công ty TNHH M hỏi về quy trình giám định ADN do anh T yêu cầu. Kết quả trả lời việc xét nghiệm ADN giữa anh T và cháu Nguyễn Cẩm V (tên dự định) được thực hiện theo quy trình giám định ADN tại Thông tư 42/2024/TT – BYT ngày 02/12/2014 của Bộ Y. Như vậy việc giám định ADN giữa anh T và cháu Nguyễn Vẩm V1 (tên dự định) là hợp pháp.

    Căn cứ lời trình bày của chị L, anh T1 và kết quả phân tích ADN nêu trên, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh T, xác định anh T là cha đẻ của cháu Nguyễn Cẩm V (theo tên dự định), sinh ngày 19/9/2023 là phù hợp theo quy định tại Điều 88, 89, 91, 102 Luật Hôn nhân và gia đình.

  3. Về án phí: Việc khởi kiện “Xác định cha cho con” của anh T được miễn tiền án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án. Chị L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
  4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình. Khoản 4 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sựĐiểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

  1. Xử:

    Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thành T: Xác định anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1988 (Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/8/2022); ĐKHKTT và trú tại: Số A Khúc T, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương là cha đẻ của cháu Nguyễn Cẩm V (theo tên dự định), sinh ngày 19/9/2023 theo giấy chứng sinh số 2023/42910 quyển số 2023 do Bệnh viện P1 cấp ngày 19/9/2023.

  2. Về án phí: Anh Nguyễn Thành T được miễn tiền án phí xác định cha cho con. Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí xác định cha cho con.
  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Hải Dương;
  • - Chi cục THADS thành phố Hải Dương;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2025/HNGĐ - ST ngày 20/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG về tranh chấp xác định cha cho con

  • Số bản án: 40/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xác định cha cho con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xác định cha cho con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger