Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án số 40/2025/HNGĐ-ST

Ngày 20/02/2025

V/v “Tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh;
  2. Ông Võ Văn Lường;

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Hồng Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

Ngày 20 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 530/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Văn Thị Nhã T, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Áp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang (xin vắng mặt);
  2. Bị đơn: Anh Phạm Tấn T1, sinh năm 2002. Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 13/9/2024, trong quá trình giải quyết vụ án, chị Văn Thị N T trình bày:

Chị và anh Phạm Tấn T1 tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn ngày 09/8/2023 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang chung sống hạnh phúc đến tháng 12/2024 thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng tính cách, cự cãi thường xuyên và ly thân đến nay. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết:

  • Về hôn nhân: Xin ly hôn với anh Phạm Tấn T1.
  • Về con chung: Có 01 con cung tên Phạm Ngọc T2 T2sinh ngày 17/10/2023 đang sống chung với chị, sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
  • Về cấp dưỡng: Chưa yêu cầu anh Phạm Tấn T1 cấp dưỡng nuôi con.
  • Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, bản tự khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Phạm Tấn T1 vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Văn Thị N T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy chị Văn Thị N T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Phạm Tấn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt lần thứ 02 không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ tranh chấp: Chị Văn Thị N T xin ly hôn với anh Phạm Tấn T1 nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án chị Văn Thị N T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và xin vắng mặt tại phiên tòa. Anh Phạm Tấn T1 vắng mặt không lý do, Hội đồng xét xử nhận định:

3.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị Nhã T và anh Phạm Tấn T1 tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn ngày 09/8/2023 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang chung sống hạnh phúc thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng tính cách, cự cãi thường xuyên và ly thân từ tháng 12/2023 đến nay. Quá trình giải quyết vụ án chị Văn Thị N T cương quyết xin ly hôn. Tòa án tổ chức hòa giải đoàn tụ nhưng không thành do anh Phạm Tấn T1 vắng mặt không lý do, điều đó chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Văn Thị N T.

3.2. Về con chung: Xét con chung đang sống chung với chị Văn Thị N T, cuộc sống sinh hoạt đã ổn định nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị.

3.3. Về cấp dưỡng: Chị Văn Thị N T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3.4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Văn Thị N T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Chị Văn Thị N T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; khoản 1, 2 Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Văn Thị N T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Văn Thị N T ly hôn với anh Phạm Tấn T1.
  2. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Ngọc T2 T2sinh ngày 17/10/2023 cho chị Văn Thị N T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phạm Tấn T1 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
  3. Về án phí: Chị Văn Thị N T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002516 ngày 24/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên đã nộp xong án phí.
  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TG;
  • - VKSND huyện CL;
  • - THADS huyện CL;
  • - UBND xã Phú An;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Hà Văn Phúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2025/HNGĐ-ST ngày 20/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 40/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger