|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Bản án số: 40/2025/HNGĐ-ST Ngày: 17/03/2025 V/v: Ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Quân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Tới
Bà Nguyễn Thị Mai Hoa
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Sơn, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Xuyến - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 03 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 245/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024, về việc: “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đồng Thị T, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Nguyễn Viết B, sinh năm: 1997.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn Đ, xã V, huyện N, Thanh Hóa.
Tại phiên toà vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Các đương sự đều có đơn xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện được gửi đến toà án ngày 11/12/2024, bản tự khai và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Đồng Thị T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Viết B, sinh năm: 1997, Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn Đ, xã V, huyện N, Thanh Hóa kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 18/03/2021. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, có sự khác biệt trong tính cách, thường xuên cãi vã nhau, mẫu thuẫn vợ chồng đã được gia đình dàn xếp nhiều lần nhưng không thể hàn gắn được. Anh B đã đi nước ngoài làm việc từ năm 2023 cho đến nay từ đó vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm đến ai nữa. Nay chị xét thấy tình cảm giữa chị và anh B không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Viết B.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu toà án giải quyết
- Về tài sản và công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản tự khai và đơn xét xử vắng mặt, đơn không tiến hành hoà giải ngày 26/02/2025 và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ, bị đơn anh B trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Đồng Thị X, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa, kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới hỏi và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 18/03/2021. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, thường xuên cãi vã nhau, mẫu thuẫn vợ chồng đã được gia đình dàn xếp nhiều lần nhưng không thể hàn gắn được. Anh đã đi nước ngoài làm việc từ năm 2023 cho đến nay từ đó vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm đến ai nữa. Nay chị xét thấy tình cảm giữa anh và chị T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị T có đơn xin giải quyết ly hôn anh cũng đồng ý.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu toà án giải quyết
- Về tài sản và công nợ chung: Anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tại phiên tòa:
- Về tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, việc thực hiện các thủ tục kể từ khi toà án thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng quy định.
- Về nội dung: Căn cứ các Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị Đồng Thị T, xử cho chị T được ly hôn anh Nguyễn Viết B
- Về con chung: Anh chị không có con chung nên không xét. Về tài sản công nợ chung các bên không yêu cầu giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Về thẩm quyền của Tòa án: Đồng Thị T là nguyên đơn đang sinh sống và làm việc tại Tỉnh Thanh Hóa, bị đơn là anh Nguyễn Viết B hiện đang sinh sống và làm việc tại Đài Loan, Trung Quốc. Do trong vụ án có Bị đơn cư trú ở nước ngoài. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Về sự vắng mặt của đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về hôn nhân:
Chị Đồng Thị T và anh Nguyễn Viết B kết hôn với nhau cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn số vào số 13 ngày 18/03/2021 tại UBND xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Quá trình anh chị chung sống có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hòa hợp, trong cuộc sống vợ chồng không có tiếng nói chung, do có nhiều mâu thuẫn nên chị T và anh B đều có quan điểm xin được ly hôn chứng tỏ hai bên đương sự không còn muốn níu kéo tình cảm và xây dựng cuộc sống hôn nhân gia đình. Xét mâu thuẫn giữa chị T và anh B đã đến mức trầm trọng, bản thân anh B cũng công nhận vợ chồng có mâu thuẫn, và đồng ý ly hôn, tuy nhiên do Bị đơn không có mặt nên Tòa án không hòa giải được để công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 luật HN&GĐ xử cho chị T được ly hôn anh B là phù hợp pháp luật và nguyện vọng của hai bên.
[3] Về con chung: Anh B và chị T không có con chung nên không xem xét.
[4] Về tài sản và công nợ chung: Chị T, anh B không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Tòa án, chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
Khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; khoản 1 Điều 37; khoản 3 Điều 208; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 273; Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án;
* Xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Đồng Thị T.
- Về hôn nhân: Xử cho chị Đồng Thị T được ly hôn anh Nguyễn Viết B.
- Về án phí:
Chị Đồng Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp theo Biên lai thu số ký hiệu BLTU/23, số 0000786 ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị T đã nộp đủ án phí.
* Về quyền kháng cáo:
Chị Đồng Thị T có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Viết B
có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Quân |
Bản án số 40/2025/HNGĐ-ST ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA về ly hôn
- Số bản án: 40/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
