Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN C

TỈNH LONG AN

Bản án số: 40/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 15-4-2025

V/v ly hôn giữa bà M và ông S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Huỳnh Thủy Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Út.
  2. Ông Đỗ Hồng Thanh.

- Thư ký phiên tòa: bà Đặng Thị Lan Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An.

Ngày 15 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 62/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 22/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: bà Phạm Thị Hồng M, sinh năm: 1982 (có mặt);
  2. Địa chỉ: Ấp D, xã L, huyện C, tỉnh Long An.

  3. Bị đơn: ông Nguyễn Thanh S, sinh năm: 1978 (vắng mặt);
  4. Địa chỉ: Ấp D, xã L, huyện C, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/02/2025, bản tự khai ngày 24/3/2025, nguyên đơn bà Phạm Thị Hồng M trình bày:

Về hôn nhân: bà M và ông S chung sống với nhau, không tổ chức lễ cưới và có thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C ngày 05/7/2005. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông S không lo lắng cho vợ con, ăn nhậu về chửi vợ con. Vì con nên bà M đã chịu đựng đến nay nhưng hiện nay 02 con đã lớn. Bà M nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã ly thân khoảng 03 năm nên bà M yêu cầu được ly hôn với ông S.

Về con chung: bà M và ông S chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng M1, sinh ngày 21/12/2000 và Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 02/12/2004. Hiện nay 02 con đã trưởng thành nên bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: không có.

- Đối với bị đơn ông Nguyễn Thanh S, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Thanh S. Ông S không có ý kiến phản hồi về yêu cầu của bà M, không nộp tài liệu, chứng cứ và cũng không đến Tòa án tham gia giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Bà Phạm Thị Hồng M khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thanh S, ông S hiện đang cư trú tại xã L, huyện C, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Ông Nguyễn Thanh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông S theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Về hôn nhân: bà Phạm Thị Hồng M và ông Nguyễn Thanh S chung sống với nhau có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã L, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 69, quyển số 01, ngày 05/7/2005 nên xác định hôn nhân giữa bà M và ông S là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà M trình bày, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông S không lo lắng cho vợ con, ăn nhậu về chửi vợ con. Vì con nên bà M đã chịu đựng đến nay nhưng hiện nay 02 con đã lớn. Bà M nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã ly thân khoảng 03 năm nên bà M yêu cầu được ly hôn với ông S. Đối với ông S, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông S không có ý kiến phản hồi và cũng không đến Tòa án tham gia giải quyết vụ án. Điều này chứng tỏ ông S không có thiện chí hàn gắn tình cảm với bà M. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà M và ông S đã đến mức trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà M đối với ông S.

[2.2] Về con chung: bà M và ông S chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng M1, sinh ngày 21/12/2000 và Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 02/12/2004. Hiện nay cả 02 con chung đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung: bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông S không có ý kiến phản hồi về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về nợ chung: bà M trình bày không có, ông S không có ý kiến phản hồi về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.5] Về án phí: bà M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị Hồng M về việc yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Nguyễn Thanh S.

  1. Về hôn nhân: bà Phạm Thị Hồng M được ly hôn với ông Nguyễn Thanh S.
  2. Về con chung: bà M và ông S chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng M1, sinh ngày 21/12/2000 và Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 02/12/2004. Hiện nay cả 02 con chung đều đã trưởng thành.
  3. Về án phí: bà Phạm Thị Hồng M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà M đã nộp theo biên lai thu số 0018237 ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, bà M đã nộp đủ.
  4. Về quyền kháng cáo bản án sơ thẩm: đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện C;
  • - THADS huyện C;
  • - UBND xã L, huyện C;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, lưu án văn;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thủy Tiên

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2025/HNGĐ-ST ngày 15/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 40/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger