Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 40/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 04/4/2025.

“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Nhiên

2. Ông Trần Văn Em

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 04 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 07/2025/TLST-HNGĐ ngày 08/01/2025, về việc: “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2025/QĐST-DS ngày 17/3/2025 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu T, sinh năm 1994; (có mặt)

Địa chỉ: Thôn Đại Lộc, xã Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

2. Bị đơn: Phạm Văn T1, sinh năm: 1986; (có mặt)

Địa chỉ: Thôn P, xã H,huyện H, tỉnh Bình Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 26/12/2024 cũng như các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Võ Thị Thu T trình bày: Chị và anh Phạm Văn T1 tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận ngày 22/12/2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cải vả, bất đồng quan điểm sống, xung đột lẫn nhau, không tìm được tiếng nói chung, không có hạnh phúc, chị đã bỏ nhà đi về nhà N ở được 5 tháng, trong 5 tháng đó anh anh Phạm Văn T1 có đến đánh chị. Nay xét thấy tình cảm không còn nữa nên làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau: Về hôn nhân: Cho chị ly hôn với anh Phạm Văn T1. Về con chung: Trong quá trình chung sống thì vợ chồng có 02 con chung tên Phạm Hoài Bảo H, sinh ngày 14/9/2012 và Phạm Hoài Bảo V– sinh này 21/7/2022. Khi ly hôn, chị Võ Thị Thu T yêu cầu nuôi cháu Phạm Hoài B V còn anh Phạm Văn T1 nuôi cháu Phạm Hoài Bảo H, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Phạm Văn T1 trình bày: Về quan hệ hôn nhân, con chung thì tôi xác nhận đúng như chị T trình bày. Về mâu thuẫn: Trong quá trình chung sống không có mâu thuẫn gì nghiêm trọng, cách đây 5 tháng vợ chồng cãi nhau thì chị T bỏ nhà đi cho đến nay. Theo yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn và nuôi con của chị T thì tôi có ý kiến như sau: Tôi không đồng ý ly hôn với chị T, vì tôi còn yêu thương chị T, tôi mong muốn chị T quay về, hàn gắn tình cảm, chăm lo kinh tế và lo cho con cái. Vì tôi không đồng ý ly hôn nên những vấn đề khác tôi không đề cập đến.

Tại bản khai ngày 21/01/2025 cháu Phạm Hoài Bảo H trình bày khi cha mẹ ly hôn thì cháu ở với cha là Phạm Văn T1.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án, Tòa án đã nhiều lần tổ chức phiên hòa giải để các bên đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng các bên đương sự không tự thỏa thuận được. Các đương sự đề nghị Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

1.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/3/2025 đã ghi quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.

2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân như sau: Theo lời khai của chị Võ Thị Thu T và các tài liệu có tại hồ sơ thì chị T và anh Phạm Văn T1 sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H nên là hôn nhân hợp pháp. Chị Võ Thị Thu T khai nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Trong quá trình giải quyết vụ án anh Phạm Văn T1 không chịu ly hôn mà cho rằng còn thương vợ con nhưng anh T1 không có giải pháp nào để hàn gắng hạnh phúc gia đình, hôn nhân hạnh phúc phải xuất phát từ tình cảm tự nguyện của hai bên, nhưng chị T xác định không còn tình cảm gì với anh Phạm Văn T1 nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng tình trạng hôn nhân của chị Võ Thị Thu T và anh Phạm Văn T1 trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Thu T.

3. Về con chung: Chị Võ Thị Thu T khai phù hợp các tài liệu có tại hồ sơ là vợ chồng có 02 con chung tên Phạm Hoài Bảo H, sinh ngày 14/9/2012 và Phạm Hoài Bảo V– sinh này 21/7/2022. Khi ly hôn chị Võ Thị Thu T xin được nuôi con tên Phạm Hoài B V còn anh Phạm Văn T1 nuôi cháu Phạm Hoài Bảo H là phù hợp nguyện vọng của cháu H nên chấp nhận.

4. Về tài sản và nợ: Chị Võ Thị Thu T không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.

5.Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Võ Thị Thu T là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Phạm Văn T1 không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ:
    • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
    • - Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
    • - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  2. Tuyên xử:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Thu T với anh Phạm Văn T1. Chị Võ Thị Thu T được ly hôn với anh Phạm Văn T1.
    • - Về con chung: Giao cháu Phạm Hoài Bảo V– sinh này 21/7/2022 cho chị Võ Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Phạm Hoài Bảo H, sinh ngày 14/9/2012 cho anh Phạm Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Võ Thị Thu T và anh Phạm Văn T1 có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
    • 3. Về án phí, lệ phí: Chị Võ Thị Thu T là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0014105 ngày 08/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.
    • Anh Phạm Văn T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
  3. Về quyền kháng cáo:
  4. Nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Bình Thuận;
  • -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -UBND xã Hàm Hiệp;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu: hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ung Thanh Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 40/2025/HNGĐ-ST ngày 04/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 40/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn - tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger